Giobbe 32
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ORA essendo que' tre uomini restati di rispondere a Giobbe, perchè gli pareva di esser giusto;
1Bấy giờ, ba người ấy thôi đáp lời với Gióp, vì người tự thấy mình là công bình.
2Elihu, figliuolo di Baracheel, Buzita, della nazione di Ram, si accese nell'ira contro a Giobbe, perchè giustificava sè stesso anzi che Iddio;
2Ê-li-hu, con trai của Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, về dòng dõi Ram, lấy làm tức giận Gióp, bởi vì người tự xưng mình là công bình hơn là Đức Chúa Trời.
3e contro a' tre amici di esso, perciocchè non aveano trovata alcuna replica, e pure aveano condannato Giobbe.
3Ê-li-hu cũng nổi giận ba bạn của Gióp, bởi vì họ chẳng tìm được lẽ đáp lại, mà lại định tội cho Gióp.
4Ora Elihu avea aspettato che Giobbe avesse parlato; perciocchè egli ed i suoi amici erano più attempati di lui.
4Vả, Ê-li-hu có đợi Gióp luận xong đặng nói với Gióp, bởi vì các người đó đều lớn tuổi hơn mình.
5Ma, veggendo che non vi era replica alcuna nella bocca di que' tre uomini, egli si accese nell'ira.
5Vậy, khi Ê-li-hu thấy chẳng còn câu trả lời chi nơi miệng của ba người kia nữa, cơn thạnh nộ người bèn phừng lên.
6Ed Elihu, figliuolo di Baracheel, Buzita, parlò, e disse: Io son giovane, e voi siete molto attempati; Perciò io ho avuta paura, ed ho temuto Di dichiararvi il mio parere.
6Ê-li-hu, con trai Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, bèn cất tiếng lên nói rằng: Tôi đang trẻ, còn các anh là ông già; Vì vậy, tôi nhát, không dám tỏ cho các anh biết ý tưởng tôi.
7Io diceva: L'età parlerà, E la moltitudine degli anni farà conoscere la sapienza.
7Tôi nghĩ rằng: Ai đã sống lâu ngày sẽ nói, Số năm cao sẽ dạy sự khôn ngoan.
8Certo lo spirito è negli uomini, Ma l'inspirazione dell'Onnipotente li fa intendere.
8Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Đấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng.
9I maggiori non son sempre savi; E i vecchi non intendono sempre la dirittura.
9Người tôn trọng chẳng phải khôn ngoan, Bực lão thành chẳng thông hiểu sự công bình.
10Perciò io ho detto: Ascoltatemi; Ed io ancora dichiarerò il mio parere.
10Bởi cớ ấy tôi nói rằng: Hãy nghe tôi; Phần tôi cũng sẽ tỏ ra ý tưởng của tôi.
11Ecco, io ho aspettate le vostre parole, Io ho pòrto l'orecchio alle vostre considerazioni, Finchè voi aveste ricercati de' ragionamenti.
11Kìa, tôi đã chờ đợi nghe các lời của các anh, Lắng tai nghe những lời luận biện các anh, Cho đến khi các anh đã tra xét đều cho xong.
12Ma avendo posto mente a voi, Ecco, non vi è alcun di voi che convinca Giobbe, Che risponda a' suoi ragionamenti;
12Thật, tôi có chăm chỉ nghe các anh. Thấy chẳng một ai trong các anh thắng hơn Gióp, Hoặc đáp lời của người được.
13Che talora non diciate: Noi abbiamo trovata la sapienza; Scaccilo ora Iddio, e non un uomo.
13Chớ nói rằng: Chúng ta tìm được khôn ngoan; Đức Chúa Trời thắng hơn người được, loài người chẳng làm đặng.
14Or egli non ha ordinati i suoi ragionamenti contro a me; Io altresì non gli risponderò secondo le vostre parole.
14Vả, Gióp không có tranh luận với tôi, Vậy, tôi sẽ chẳng dùng lời các anh mà đáp lại người.
15Essi si sono sgomentati, non hanno più risposto; Le parole sono state loro tolte di bocca .
15Họ sửng sốt không đáp chi nữa; Đã cạn lời hết tiếng rồi.
16Io dunque ho aspettato; ma perciocchè non parlano più , Perchè restano e non rispondono più;
16Tôi há phải chờ đợi, vì họ hết nói, Không còn trả lời gì nữa sao?
17Io ancora risponderò per la parte mia; Io ancora dichiarerò il mio parere;
17Theo phiên tôi cũng sẽ đáp lời chớ; Tôi cũng tỏ ra ý tưởng mình chớ;
18Perciocchè io son pieno di parole, Lo spirito del mio ventre mi stringe.
18Vì tôi đã đầy dẫy lời nói, Trí trong lòng tôi cảm giục tôi nói.
19Ecco, il mio ventre è come un vino che non ha spiraglio, E schianterebbesi come barili nuovi.
19Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu mới.
20Io parlerò adunque, ed avrò alcuna respirazione; Io aprirò le mie labbra, e risponderò.
20Tôi sẽ nói và được nhẹ nhàng; Tôi sẽ mở môi miệng ra và đáp lời.
21Già non mi avvenga di aver riguardo alla qualità della persona di alcuno; Io non m'infingerò parlando ad un uomo.
21Tôi sẽ chẳng tư vị ai, Không dua nịnh bất kỳ người nào.
22Perciocchè io non so infingermi; Altrimenti, colui che mi ha fatto di subito mi torrebbe via.
22Vì tôi chẳng biết dua nịnh; Nếu dua nịnh, Đấng Tạo hóa tôi hẳn trừ diệt tôi tức thì.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.