Јов 32
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тада престаше она три човека одговарати Јову, јер се чињаше да је праведан.
1Bấy giờ, ba người ấy thôi đáp lời với Gióp, vì người tự thấy mình là công bình.
2А Елијуј, син Варахилов од Вуза, рода Рамовог, разгневи се на Јова што се сам грађаше праведнији од Бога;
2Ê-li-hu, con trai của Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, về dòng dõi Ram, lấy làm tức giận Gióp, bởi vì người tự xưng mình là công bình hơn là Đức Chúa Trời.
3и на три пријатеља његова разгневи се што не нађоше одговора и опет осуђиваху Јова.
3Ê-li-hu cũng nổi giận ba bạn của Gióp, bởi vì họ chẳng tìm được lẽ đáp lại, mà lại định tội cho Gióp.
4Јер Елијуј чекаше докле они говораху с Јовом, јер беху старији од њега.
4Vả, Ê-li-hu có đợi Gióp luận xong đặng nói với Gióp, bởi vì các người đó đều lớn tuổi hơn mình.
5Па кад виде Елијуј да нема одговора у устима она три човека, распали се гнев његов.
5Vậy, khi Ê-li-hu thấy chẳng còn câu trả lời chi nơi miệng của ba người kia nữa, cơn thạnh nộ người bèn phừng lên.
6И проговори Елијуј син Варахилов од Вуза, и рече: Ја сам најмлађи, а ви сте старци, зато се бојах и не смех вам казати шта мислим.
6Ê-li-hu, con trai Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, bèn cất tiếng lên nói rằng: Tôi đang trẻ, còn các anh là ông già; Vì vậy, tôi nhát, không dám tỏ cho các anh biết ý tưởng tôi.
7Мишљах: нека говори старост, и многе године нека објаве мудрост.
7Tôi nghĩ rằng: Ai đã sống lâu ngày sẽ nói, Số năm cao sẽ dạy sự khôn ngoan.
8Али је дух у људима, и Дух Свемогућег уразумљује их.
8Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Đấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng.
9Велики нису свагда мудри, и старци не знају свагда шта је право.
9Người tôn trọng chẳng phải khôn ngoan, Bực lão thành chẳng thông hiểu sự công bình.
10Зато велим: послушај ме да кажем и ја како мислим.
10Bởi cớ ấy tôi nói rằng: Hãy nghe tôi; Phần tôi cũng sẽ tỏ ra ý tưởng của tôi.
11Ето, чекао сам да ви изговорите, слушао сам разлоге ваше докле извиђасте беседу.
11Kìa, tôi đã chờ đợi nghe các lời của các anh, Lắng tai nghe những lời luận biện các anh, Cho đến khi các anh đã tra xét đều cho xong.
12Пазио сам, али гле, ни један од вас не сапре Јова, не одговори на његове речи.
12Thật, tôi có chăm chỉ nghe các anh. Thấy chẳng một ai trong các anh thắng hơn Gióp, Hoặc đáp lời của người được.
13Може бити да ћете рећи: Нађосмо мудрост, Бог ће га оборити, не човек.
13Chớ nói rằng: Chúng ta tìm được khôn ngoan; Đức Chúa Trời thắng hơn người được, loài người chẳng làm đặng.
14Није на ме управио беседе, ни ја му нећу одговарати вашим речима.
14Vả, Gióp không có tranh luận với tôi, Vậy, tôi sẽ chẳng dùng lời các anh mà đáp lại người.
15Смели су се, не одговарају више, нестало им је речи.
15Họ sửng sốt không đáp chi nữa; Đã cạn lời hết tiếng rồi.
16Чекао сам, али не говоре, стадоше, и више не одговарају.
16Tôi há phải chờ đợi, vì họ hết nói, Không còn trả lời gì nữa sao?
17Одговорићу и ја за се, казаћу и ја како мислим.
17Theo phiên tôi cũng sẽ đáp lời chớ; Tôi cũng tỏ ra ý tưởng mình chớ;
18Јер сам пун речи, тесно је духу у мени.
18Vì tôi đã đầy dẫy lời nói, Trí trong lòng tôi cảm giục tôi nói.
19Гле, трбух је мој као вино без одушке, и распукао би се као нов мех.
19Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu mới.
20Говорићу да одахнем, отворићу усне своје, и одговорићу.
20Tôi sẽ nói và được nhẹ nhàng; Tôi sẽ mở môi miệng ra và đáp lời.
21Нећу гледати ко је ко, и човеку ћу говорити без ласкања.
21Tôi sẽ chẳng tư vị ai, Không dua nịnh bất kỳ người nào.
22Јер не умем ласкати; одмах би ме узео Творац мој.
22Vì tôi chẳng biết dua nịnh; Nếu dua nịnh, Đấng Tạo hóa tôi hẳn trừ diệt tôi tức thì.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.