Јов 14
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Човек рођен од жене кратка је века и пун немира.
1Loài người bởi người nữ sanh ra, sống tạm ít ngày, Bị đầy dẫy sự khốn khổ.
2Као цвет ниче, и одсеца се, и бежи као сен, и не остаје.
2Người sanh ra như cỏ hoa, rồi bị phát; Người chạy qua như bóng, không ở lâu dài.
3И на таквог отвараш око своје, и мене водиш на суд са собом!
3Dầu vậy, Chúa còn để mắt trên người dường ấy, Và khiến tôi đến chịu Chúa xét đoán sao?
4Ко ће чисто извадити из нечиста? Нико.
4Ai có thể từ sự ô uế mà lấy ra được điều thanh sạch? Chẳng một ai!
5Измерени су дани његови, број месеца његових у Тебе је; поставио си му међу, преко које не може прећи.
5Nếu các ngày của loài người đã định rồi, Nếu số tháng người ở nơi Chúa, Và Chúa đã định giới hạn cho người, mà người không qua khỏi được,
6Одврати се од њега да почине докле не наврши као надничар дан свој.
6Thì xin Chúa hãy xây mắt Ngài khỏi người, để người đặng yên nghỉ, Cho đến khi mãn ngày mình như kẻ làm mướn vậy.
7Јер за дрво има надања, ако се посече, да ће се још омладити и да неће бити без изданка;
7Vì cây cối dẫu bị đốn còn trông cậy Sẽ còn mọc lên nữa, Không thôi nức chồi.
8Ако и остари у земљи корен његов и у праху изумре пањ његов,
8Dẫu rễ nó già dưới đất, Thân nó chết trong bụi cát,
9Чим осети воду, опет напупи и пусти гране као присад.
9Vừa có hơi nước, nó sẽ mọc chồi, Và đâm nhành như một cây tơ;
10А човек умире изнемогао; и кад издахне човек, где је?
10Nhưng loài người chết, thì nằm tại đó, Loài người tắt hơi, thì đã đi đâu?
11Као кад вода отече из језера и река опадне и усахне,
11Nước hồ chảy mất đi, Sông cạn và khô:
12Тако човек кад легне, не устаје више; докле је небеса неће се пробудити нити ће се пренути ода сна свог.
12Cũng vậy, loài người nằm, rồi không hề chổi dậy: Người chẳng hề thức dậy cho đến khi không còn các từng trời, Và chẳng ai sẽ khiến cho người tỉnh lại khỏi giấc ngủ mình.
13О да ме хоћеш у гробу сакрити и склонити ме докле не утоли гнев Твој, и да ми даш рок кад ћеш ме се опоменути!
13Oâi! Chớ gì Chúa giấu tôi nơi âm phủ, che khuất tôi cho đến khi cơn giận Chúa đã nguôi, Định cho tôi một kỳ hẹn, đoạn nhớ lại tôi!
14Кад умре човек, хоће ли оживети? Све дане времена које ми је одређено чекаћу докле ми дође промена.
14Nếu loài người chết, có được sống lại chăng! Trọn ngày giặc giã tôi, tôi đợi chờ, Cho đến chừng tôi được buông thả,
15Зазваћеш, и ја ћу Ти се одазвати; дело руку својих пожелећеш.
15Chúa sẽ gọi, tôi sẽ thưa lại; Chúa sẽ đoái đến công việc của tay Chúa;
16А сада бројиш кораке моје, и ништа не остављаш за грех мој.
16Nhưng bây giờ, Chúa đếm các bước tôi, Chúa há chẳng xem xét các tội lỗi tôi sao?
17Запечаћени су у тобоцу моји преступи, и завезујеш безакоња моја.
17Các tội phạm tôi bị niêm trong một cái túi, Và Chúa có thắt các sự gian ác tôi lại.
18Заиста, као што гора падне и распадне се, и као што се стена одвали с места свог,
18Song núi lở tan thành ra bụi, Và hòn đá bị nhắc dời khỏi chổ nó.
19И као што вода спира камење и поводањ односи прах земаљски, тако надање човечије обраћаш у ништа.
19Nước làm mòn đá, Lụt trôi bụi đất: Cũng một thể ấy, Chúa hủy sự hy vọng của loài người.
20Надвлађујеш га једнако, те одлази, мењаш му лице и отпушташ га.
20Chúa hãm đánh và thắng hơn loài người luôn, đoạn nó đi qua mất; Chúa đổi sắc mặt nó, và đuổi nó đi.
21Ако синови његови буду у части, он не зна; ако ли у срамоти, он се не брине.
21Các con trai người được tôn trọng, còn người nào biết đến; Chúng bị hạ xuống, nhưng người cũng chẳng để ý vào.
22Само тело док је жив болује, и душа његова у њему тужи.
22Thịt người chỉ đau đớn vì một mình người, Và linh hồn người chỉ buồn rầu vì chính mình người mà thôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.