Јов 29
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Још настави Јов беседу своју и рече:
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2О да бих био као пређашњих месеца, као оних дана кад ме Бог чуваше,
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
3Кад светљаше свећом својом над главом мојом, и при виделу Његовом хођах по мраку,
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
4Како бејах за младости своје, кад тајна Божија беше у шатору мом,
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
5Кад још беше Свемогући са мном, и деца моја око мене,
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
6Кад се траг мој обливаше маслом, и стена ми точаше уље потоцима,
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
7Кад излажах на врата кроз град, и на улици намештах себи столицу:
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
8Младићи видећи ме уклањаху се, а старци устајаху и стајаху,
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
9Кнезови престајаху говорити и метаху руку на уста своја,
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
10Управитељи устезаху глас свој и језик им пријањаше за грло.
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
11Јер које ме ухо чујаше, називаше ме блаженим; и које ме око виђаше, сведочаше ми
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
12Да избављам сиромаха који виче, и сироту и који нема никог да му помогне;
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
13Благослов оног који пропадаше долажаше на ме, и удовици срце распевах;
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
14У правду се облачих и она ми беше одело, као плашт и као венац беше ми суд мој.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
15Око бејах слепом и нога хромом.
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
16Отац бејах убогима, и разбирах за распру за коју не знах.
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
17И разбијах кутњаке неправеднику, и из зуба му истрзах грабеж.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
18Зато говорах: У свом ћу гнезду умрети, и биће ми дана као песка.
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
19Корен мој пружаше се крај воде, роса биваше по сву ноћ на мојим гранама.
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
20Слава моја подмлађиваше се у мене, и лук мој у руци мојој понављаше се.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
21Слушаху ме и чекаху, и ћутаху на мој савет.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
22После мојих речи нико не проговараше, тако их натапаше беседа моја.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
23Јер ме чекаху као дажд, и уста своја отвараху као на позни дажд.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
24Кад бих се насмејао на њих, не вероваху, и сјајност лица мог не разгоњаху.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
25Кад бих отишао к њима, седах у зачеље, и бејах као цар у војсци, кад теши жалосне.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.