Job
Chapter 29
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 29

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y VOLVIÓ Job á tomar su propósito, y dijo:
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2¡Quién me tornase como en los meses pasados, como en los días que Dios me guardaba,
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
3Cuando hacía resplandecer su candela sobre mi cabeza, á la luz de la cual yo caminaba en la oscuridad;
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
4Como fué en los días de mi mocedad, cuando el secreto de Dios estaba en mi tienda;
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
5Cuando aun el Omnipotente estaba conmigo, y mis hijos alrededor de mí;
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
6Cuando lavaba yo mis caminos con manteca, y la piedra me derramaba ríos de aceite!
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
7Cuando salía á la puerta á juicio, y en la plaza hacía preparar mi asiento,
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
8Los mozos me veían, y se escondían; y los viejos se levantaban, y estaban en pie;
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
9Los príncipes detenían sus palabras, ponían la mano sobre su boca;
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
10La voz de los principales se ocultaba, y su lengua se pegaba á su paladar:
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
11Cuando los oídos que me oían, me llamaban bienaventurado, y los ojos que me veían, me daban testimonio:
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
12Porque libraba al pobre que gritaba, y al huérfano que carecía de ayudador.
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
13La bendición del que se iba á perder venía sobre mí; y al corazón de la viuda daba alegría.
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
14Vestíame de justicia, y ella me vestía como un manto; y mi toca era juicio.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
15Yo era ojos al ciego, y pies al cojo.
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
16A los menesterosos era padre; y de la causa que no entendía, me informaba con diligencia:
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
17Y quebraba los colmillos del inicuo, y de sus dientes hacía soltar la presa.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
18Y decía yo: En mi nido moriré, y como arena multiplicaré días.
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
19Mi raíz estaba abierta junto á las aguas, y en mis ramas permanecía el rocío.
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
20Mi honra se renovaba en mí, y mi arco se corroboraba en mi mano.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
21Oíanme, y esperaban; y callaban á mi consejo.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
22Tras mi palabra no replicaban, y mi razón destilaba sobre ellos.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
23Y esperábanme como á la lluvia, y abrían su boca como á la lluvia tardía.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
24Si me reía con ellos, no lo creían: y no abatían la luz de mi rostro.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
25Calificaba yo el camino de ellos, y sentábame en cabecera; y moraba como rey en el ejército, como el que consuela llorosos.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.