Job 4
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y RESPONDIÓ Eliphaz el Temanita, y dijo:
1Bấy giờ, Ê-li-pha, người Thê-man đáp lời mà rằng:
2Si probáremos á hablarte, serte ha molesto; mas ¿quién podrá detener las palabras?
2Nếu người ta thử nói với ông, ông sẽ mất lòng chăng? Nhưng ai cầm giữ mình không nói sao được?
3He aquí, tú enseñabas á muchos, y las manos flacas corroborabas;
3Kìa, ông đã dạy dỗ nhiều người, Và làm cho tay yếu đuối ra mạnh mẽ;
4Al que vacilaba, enderezaban tus palabras, y esforzabas las rodillas que decaían.
4Các lời nói ông đã đỡ kẻ xiêu tó lên, Và đầu gối lung lay, ông đã làm cho vững bền.
5Mas ahora que el mal sobre ti ha venido, te es duro; y cuando ha llegado hasta ti, te turbas.
5Nhưng bây giờ tai nạn xảy đến ông, ông lại giận; Nó lâm vào ông, thì ông bị rối lòng.
6¿Es este tu temor, tu confianza, tu esperanza, y la perfección de tus caminos?
6Oâng kính sợ Đức Chúa Trời, ấy há chẳng phải nơi nương nhờ của ông? Tánh hạnh hoàn toàn của ông, há chẳng phải sự trông cậy của ông sao?
7Recapacita ahora, ¿quién que fuera inocente se perdiera? y ¿en dónde los rectos fueron cortados?
7Oâng hãy suy xét lại, nào bao giờ có kẻ vô tội bị hư mất? Đâu có người ngay thẳng lại bị trừ diệt?
8Como yo he visto, los que aran iniquidad y siembran injuria, la siegan.
8Theo điều tôi đã thấy, ai cày sự gian ác, Và gieo điều khuấy rối, thì lại gặt lấy nó.
9Perecen por el aliento de Dios, y por el espíritu de su furor son consumidos.
9Bởi hơi thở Đức Chúa Trời, chúng bèn hư mất, Tại hơi xịt giận Ngài, họ bị tiêu hao đi.
10El bramido del león, y la voz del león, y los dientes de los leoncillos son quebrantados.
10Tiếng gầm của sư tử, và giọng sư tử hét đã êm lặng, Và nanh của các sư tử con bị gãy.
11El león viejo perece por falta de presa, y los hijos del león son esparcidos.
11Sư tử mạnh bạo chết vì thiếu mồi, Và các sư tử con bị tản lạc.
12El negocio también me era á mí oculto; mas mi oído ha percibido algo de ello.
12Có một lời mật thấu đến tôi, Lỗ tai tôi văng vẳng nghe tiếng ấy,
13En imaginaciones de visiones nocturnas, cuando el sueño cae sobre los hombres,
13Ban đêm đang khi loài người ngủ mê, Lòng tôi suy tưởng, bèn thấy dị tượng,
14Sobrevínome un espanto y un temblor, que estremeció todos mis huesos:
14Sự kinh khủng sợ hãi xông hãm tôi, Khiến xương cốt tôi run rẩy.
15Y un espíritu pasó por delante de mí, que hizo se erizara el pelo de mi carne.
15Có một thần đi ngang qua trước mặt tôi; Các lông tóc của thịt tôi bèn xửng lên.
16Paróse un fantasma delante de mis ojos, cuyo rostro yo no conocí, y quedo, oí que decía:
16Thần đứng đó, tôi nhìn không biết mặt người; Có một hình dạng ở trước mặt tôi. Tôi nghe tiếng thầm thì nho nhỏ, mà rằng:
17¿Si será el hombre más justo que Dios? ¿si será el varón más limpio que el que lo hizo?
17“Loài người hay chết, há công bình hơn Đức Chúa Trời ư? Loài người há được trong sạch hơn Đấng Tạo hóa mình sao?”
18He aquí que en sus siervos no confía, y notó necedad en sus ángeles;
18Kìa, Đức Chúa Trời không tin cậy các tôi tớ Ngài, Ngài thường trách sự điên dại của thiên sứ Ngài.
19¡Cuánto más en los que habitan en casas de lodo, cuyo fundamento está en el polvo, y que serán quebrantados de la polilla!
19Phương chi những kẻ ở chòi đất sét được cất trên nền bụi cát, Bị chà nát như loài sâu mọt!
20De la mañana á la tarde son quebrantados, y se pierden para siempre, sin haber quien lo considere.
20Giữa khoảng sáng đến chiều, chúng bị hư nát; Hằng chết luôn luôn, mà chẳng có ai lưu ý đến.
21¿Su hermosura, no se pierde con ellos mismos? Mueren, y sin sabiduría.
21Dây chằng của chúng há chẳng bị dứt trong mình họ sao? Chúng thác, nào được khôn ngoan chi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.