Job
Chapter 27
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 27

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y REASUMIÓ Job su discurso, y dijo:
1Gióp tiếp nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2Vive Dios, el cual ha apartado mi causa, y el Omnipotente, que amargó el alma mía,
2Đức Chúa Trời đã đoạt lấy lý tôi, Đấng Toàn năng khiến linh hồn tôi bị cay đắng, Tôi chỉ sanh mạng của Ngài mà thề rằng:
3Que todo el tiempo que mi alma estuviere en mí, y hubiere hálito de Dios en mis narices,
3Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Đức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi,
4Mis labios no hablarán iniquidad, ni mi lengua pronunciará engaño.
4Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự gian ác, Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối.
5Nunca tal acontezca que yo os justifique: hasta morir no quitaré de mí mi integridad.
5Khi tôi đoán xét, không thể nào cho các bạn là phải! Cho đến kỳ chết, tôi chẳng hề thôi quả quyết rằng tôi trọn vẹn.
6Mi justicia tengo asida, y no la cederé: no me reprochará mi corazón en el tiempo de mi vida.
6Tôi giữ chặt sự công bình mình, không rời bỏ nó; Trọn đời tôi, lòng tôi sẽ chẳng cáo trách tôi.
7Sea como el impío mi enemigo, y como el inicuo mi adversario.
7Ước gì cừu địch tôi bị xử như kẻ ác, Và kẻ dấy lên nghịch cùng tôi bị cầm như kẻ trái lẽ công bình.
8Porque ¿cuál es la esperanza del hipócrita, por mucho que hubiere robado, cuando Dios arrebatare su alma?
8Dẫu kẻ ác được tài sản, Đức Chúa Trời cất lấy linh hồn nó đi; Vậy, sự trông cậy kẻ ác là gì?
9¿Oirá Dios su clamor cuando la tribulación sobre él viniere?
9Khi sự hoạn nạn xảy đến cùng hắn, Đức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao?
10¿Deleitaráse en el Omnipotente? ¿invocará á Dios en todo tiempo?
10Có phải hắn sẽ tìm được sự vui sướng mình nơi Đấng Toàn năng, Và thường thường cầu khẩn Đức Chúa trời sao?
11Yo os enseñaré en orden á la mano de Dios: no esconderé lo que hay para con el Omnipotente.
11Tôi sẽ chỉ dạy cho các bạn việc tay Đức Chúa Trời làm, Không giấu các bạn ý của Đấng Toàn năng.
12He aquí que todos vosotros lo habéis visto: ¿por qué pues os desvanecéis con fantasía?
12Nầy, chính các bạn đã thấy điều đó, Vậy, nhân sao còn có những tư tưởng hư không kia?
13Esta es para con Dios la suerte del hombre impío, y la herencia que los violentos han de recibir del Omnipotente.
13Này là phần mà Đức Chúa Trời định cho kẻ ác, Và cơ nghiệp của kẻ cường bạo nhận lãnh từ Đấng Toàn năng:
14Si sus hijos fueren multiplicados, serán para el cuchillo; y sus pequeños no se hartarán de pan;
14Nếu con cái hắn thêm nhiều, ấy để cho gươm giết; Còn dòng dõi hắn ắt không ăn cho no nê được.
15Los que le quedaren, en muerte serán sepultados; y no llorarán sus viudas.
15Kẻ còn sống sót lại của hắn bị sự chết vùi dập, Và người góa bụa hắn sẽ không than khóc.
16Si amontonare plata como polvo, y si preparare ropa como lodo;
16Dẫu hắn có thâu góp bạc tiền như cát bụi, Sắm sửa quần áo nhiều như bùn;
17Habrála él preparado, mas el justo se vestirá, y el inocente repartirá la plata.
17Thật hắn sắm sửa, song rồi ra người công bình sẽ mặc lấy, Còn bạc, kẻ vô tội sẽ chia nhau.
18Edificó su casa como la polilla, y cual cabaña que el guarda hizo.
18Người cất nhà mình như ổ sâu trùng, Như chòi mà người giữ vườn nho thường cất.
19El rico dormirá, mas no será recogido: abrirá sus ojos, mas él no será.
19Hắn nằm xuống giàu có, song sẽ chẳng được liệm; Nó mở con mắt ra, bèn chẳng còn nữa.
20Asirán de él terrores como aguas: torbellino lo arrebatará de noche.
20Sự kinh khiếp thình lình áp vào hắn như thể nước lụt; Bão tố đoạt lấy hắn trong lúc ban đêm.
21Lo antecogerá el solano, y partirá; y tempestad lo arrebatará del lugar suyo.
21Gió đông đem hắn đi, bèn biệt mất; Một luồng dông lớn rứt hắn đi khỏi chổ hắn.
22Dios pues descargará sobre él, y no perdonará: hará él por huir de su mano.
22Đức Chúa Trời giáng tai vạ trên mình hắn, chẳng thương xót lấy; Hắn rất muốn chạy trốn khỏi tay Ngài.
23Batirán sus manos sobre él, y desde su lugar le silbarán.
23Người ta sẽ vỗ tay mừng về việc hắn; Và hút gió đuổi hắn khỏi chỗ ở của hắn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.