Job
Chapter 18
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 18

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Y RESPONDIÓ Bildad Suhita, y dijo:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
2¿Cuándo pondréis fin á las palabras? Entended, y después hablemos.
2Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
3¿Por qué somos tenidos por bestias, y en vuestros ojos somos viles?
3Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
4Oh tú, que despedazas tu alma con tu furor, ¿será dejada la tierra por tu causa, y serán traspasadas de su lugar las peñas?
4Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
5Ciertamente la luz de los impíos será apagada, y no resplandecerá la centella de su fuego.
5Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
6La luz se oscurecerá en su tienda, y apagaráse sobre él su lámpara.
6Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
7Los pasos de su pujanza serán acortados, y precipitarálo su mismo consejo.
7Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
8Porque red será echada en sus pies, y sobre red andará.
8Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
9Lazo prenderá su calcañar: afirmaráse la trampa contra él.
9Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
10Su cuerda está escondida en la tierra, y su torzuelo sobre la senda.
10Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
11De todas partes lo asombrarán temores, y haránle huir desconcertado.
11Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
12Su fuerza será hambrienta, y á su lado estará aparejado quebrantamiento.
12Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
13El primogénito de la muerte comerá los ramos de su piel, y devorará sus miembros.
13Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
14Su confianza será arrancada de su tienda, y harále esto llevar al rey de los espantos.
14Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
15En su tienda morará como si no fuese suya: piedra azufre será esparcida sobre su morada.
15Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
16Abajo se secarán sus raíces, y arriba serán cortadas sus ramas.
16ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
17Su memoria perecerá de la tierra, y no tendrá nombre por las calles.
17Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
18De la luz será lanzado á las tinieblas, y echado fuera del mundo.
18Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
19No tendrá hijo ni nieto en su pueblo, ni quien le suceda en sus moradas.
19Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
20Sobre su día se espantarán los por venir, como ocupó el pavor á los que fueron antes.
20Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
21Ciertamente tales son las moradas del impío, y este será el lugar del que no conoció á Dios.
21Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.