Ijob 18
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ekparolis Bildad, la Ŝuĥano, kaj diris:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
2Kiam vi ĉesos ĵetadi vortojn? Pripensu, kaj poste ni parolos.
2Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
3Kial ni estu rigardataj kiel brutoj, Kaj ni estu malpuruloj en viaj okuloj?
3Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
4Ho vi, kiu disŝiras sian animon en sia kolero, Ĉu por vi estu forlasata la tero, Kaj roko forŝoviĝu de sia loko?
4Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
5La lumo de la malpiulo estingiĝos, Kaj ne brilos la flamo de lia fajro.
5Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
6La lumo mallumiĝos en lia tendo, Kaj lia lucerno super li estingiĝos.
6Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
7Mallongiĝos liaj fortaj paŝoj, Kaj lia propra intenco lin faligos.
7Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
8Ĉar li trafis per siaj piedoj en reton, Kaj li moviĝas en kaptilo.
8Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
9La maŝo enkroĉigos lian kalkanon, Kaj pereo lin atakos.
9Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
10Kaŝita en la tero estas lia falilo, Kaj kaptiloj kontraŭ li estas sur la vojo.
10Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
11De ĉiuj flankoj timigos lin teruroj Kaj atakos liajn piedojn.
11Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
12Malsato konsumos lian forton, Kaj pereo estas preparita por liaj flankoj.
12Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
13Konsumiĝos la membroj de lia korpo, Liajn membrojn konsumos la unuenaskito de la morto.
13Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
14Lia espero estos elŝirita el lia tendo, Kaj ĝi pelos lin al la reĝo de teruroj.
14Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
15Nenio restos en lia tendo; Sur lian loĝejon ŝutiĝos sulfuro.
15Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
16Malsupre sekiĝos liaj radikoj, Kaj supre detranĉiĝos liaj branĉoj.
16ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
17La memoro pri li malaperos de sur la tero, Kaj sur la stratoj li ne havos nomon.
17Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
18Li estos elpelita el lumo en mallumon, Kaj el la mondo li estos elpuŝita.
18Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
19Nek filon nek nepon li havos en sia popolo, Kaj neniu restos ĉe li en lia loĝloko.
19Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
20La posteuloj sentos teruron pri lia tago, Kaj la antaŭulojn kaptos timo.
20Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
21Tia estas la loĝejo de maljustulo, Kaj tia estas la loko de tiu, kiu ne konas Dion.
21Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.