Йова 18
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Відказав Билдад Савхеаський й промовив:
1Binh-đát, người Su-a, bèn đáp rằng:
2Докіль словами ще вам перекидатися марно? Нумо лиш, братись за за ум, і тодї поговоримо.
2Oâng gài bẫy bằng các lời mình cho đến chừng nào? Hãy suy nghĩ, rồi chúng tôi sẽ nói.
3Чому вважатись нам за скот і бути пониженими в власних очах наших?
3Nhân sao chúng tôi bị coi như thú vật, Và ngu dại trước mặt ông?
4О, ти, що в досадї своїй душу свою роздираєш! Чи то ж задля тебе опустїє земля та пересунуться скелї з місць своїх?
4Oâng nổi giận bèn xẻ rạch mình, Há vì ông mà trái đất sẽ bị bỏ hoang, Và hòn đá phải dời đi khỏi chỗ nó sao?
5Та ж у безбожного мусить потахнути сьвітло, а з огня його не остане й искри.
5Thật ánh sáng kẻ ác sẽ tắt đi, Ngọn lửa của hắn không chói nữa.
6Стемнїє сьвітло в домівцї його, й сьвічка його загасне над ним.
6Aùnh sáng sẽ mờ tối trong trại hắn, Ngọn đèn hắn sẽ tắt ở bên hắn.
7Змалїють кроки могучостї його, й повалить його власний намір його;
7Các bước mạnh bạo hắn sẽ bị cuồng đi, Chính các mưu chước người sẽ đánh đổ người.
8Бо він попаде в сїть ногами своїми й в плетїнках буде плутатись.
8Vì hắn bị chân mình hãm vào cái bẩy, Và đi trên mảnh lưới.
9Спіймають пута ноги його, й грабіжник уловить його.
9Cái bẩy sẽ thắt hắn nơi gót chân, Và dò lưới sẽ bắt nó.
10Невидимо розложені по землї силця на його, й западнї по дорозї.
10Có sợi dây khuất dưới đất, Và cái bẫy ẩn tại trên đường để hãm lấy nó.
11Кругом страхи лякати муть його, й зневолять його кидатись то сюди то туди.
11Từ bốn phía sự kinh khủng sẽ làm cho hắn bối rối, Xô đẩy người đây đó, buộc vấn bước người.
12Вичерпаєсь із голоду сила в йому, й погибель готова під боком його.
12Sức lực hắn vì đói khát sẽ ra yếu, Và tai họa chực sẵn ở bên cạnh người.
13Зʼїсть тїло його, зʼїсть всї члени його перворідна (небувала) недуга смертї.
13Các chi thể hắn sẽ bị tiêu nuốt, Tất sẽ bị con đầu lòng của sự chết tiêu nuốt.
14Прогнана буде з домівки в його надїя його, а се доведе його до царя страхів.
14Hắn sẽ bị rút ra khỏi nhà trại mình, là nơi hắn nương cậy; Đoạn bị dẫn đến vua của sự kinh khiếp.
15Осядуть в наметї його (чужі), бо стане він уже не його; домівку його посиплють сїркою.
15Kẻ chẳng thuộc về hắn sẽ ở trong trại hắn, Còn diêm sanh sẽ rải ra trên chỗ ở của nó.
16Знизу усхне коріннє його, а вгорі зовяне верховіттє його.
16ỳ dưới thì rễ hắn khô héo, ở trên lại bị chặt nhành.
17Щезне про його память із землї й імени його не згадувати муть на базарі.
17Kỷ niệm hắn sẽ diệt khỏi thế gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
18Проженуть його з сьвітла в тьму, й зітруть його з кругогляду земного.
18Hắn bị xô đuổi khỏi ánh sáng mà vào tối tăm, Và người ta khu trục nó khỏi thế gian.
19Нї сина нї внука не буде в народї його, не зістанеться нїхто в домівцї його.
19Hắn sẽ chẳng có con cháu giữa dân sự mình, Cũng không có ai còn sống tại trong nơi ở mình.
20День (погибелї) його злякає потомків, а сучасників обгорне жахом.
20Những người hậu sanh sẽ lấy làm sững sờ về ngày của hắn, Y như kẻ tiền bối đã lấy làm kinh khiếp.
21Такі пробутки беззаконного, оттаке місце того, хто не знає Бога!
21Quả thật đó là nơi ở của kẻ bất công, Và ấy là chốn của người không biết Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.