Йова 20
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Озвався ж Зофар із Нааму та й каже:
1Xô-pha, người Na-a-ma, bèn đáp rằng:
2Роздумування мої спонукують мене, відказати, й оце я поспішаю виявити їх:
2Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.
3Докір, осоромляючий мене, я вислухав, та дух розуму мого відповість за мене.
3Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.
4Чи ти не знаєш, що од віків, — з того часу, як постав чоловік на землї, —
4Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,
5Веселощі беззаконних коротко тревають, а радість потайного грішника хвилева?
5Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.
6Хоч би під небо зросла його велич, й голова його аж до хмар сягала, —
6Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,
7То він пропаде, як гній його, на віки; хто його бачив, питати ме: де він?
7Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?
8Зникне він, неначе сон, і не знайдуть його; нїби ночная мара, він щезне.
8Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.
9Око, що вбачало його, не побачить його нїколи, й не взрить його вже більше місце його.
9Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nhìn nó nữa.
10Дїти його будуть у старцїв ласки шукати, й руки його повернуть усе, в кого він що пограбив.
10Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.
11Костї його ляжуть з ним у порох із усїма гріхами молодостї його.
11Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;
12Коли зло солодким буде йому в ротї його, й він держати ме його під язиком своїм,
12Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
13Берегти ме, й не викине, а хоронити ме його в устах своїх, —
13Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,
14То їжа та в його животї візьметься гадючою жовчю в йому.
14Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.
15Добро, що пожер, мусить він виблювати: Бог вирве все з живота його.
15Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Đức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.
16Яд він гадючий всисає, так од гадюки й згине.
16Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.
17Не бачити йому річок, рік текучих молоком та медом!
17Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.
18Верне все трудом набуте, проглинути не зможе; по мірі набутків його буде й заплата його, й він не натїшиться.
18Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lại tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.
19Він бо тїснив, одправляв убогих; видирав домівки, що їх не будував;
19Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.
20Не знало наситку черево його, й не щадив він нїчого в захланностї своїй.
20Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.
21Нїчо не спаслося від прожорства його, зате ж і не вдержиться щасттє його.
21Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
22В повнотї достатків буде тїсно йому; всї руки покривдованих піднімуться на його.
22Đang khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.
23Коли буде в його чим наситити живіт свій, пошле Бог жар гнїву свого й спустить дощем болї в тїло його.
23Đức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Đặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chính trong lúc nó ăn bữa.
24Ухилиться він од зброї залїзної, — прошиє його лук мідяний.
24Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.
25Схоче вийняти стрілу, а вона вийде з тїла — вийде, блисне крізь жовч його; страх смертний прийде на його!
25Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.
26Вся темнота скрита в нутрі в його; його пожирати ме огонь, нїким не роздуваний; нещастє постигне й все те, що зістане в наметї його.
26Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
27Небо відкриє провину його, й земля встане проти його.
27Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.
28Щезне добуток дому його, все розпливеться в день гнїву його (Божого).
28Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.
29Се частка від Бога чоловікові беззаконному, й пай, визначений йому Вседержителем!
29Đó là phần mà Đức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.