Job 20
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To naah Naamath acaeng Zophar mah;
1Xô-pha, người Na-a-ma, bèn đáp rằng:
2ka pathim hanah, ka palung thungah toksak pongah, karangah ka thuih han.
2Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.
3Kai kasae na thuihaih hoi zoehhaih lok to ka thaih boeh, to pongah pathim han angaih, tiah palung thung hoi ka panoek.
3Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.
4Long ah kami oh tangsuekhaih atue, canghnii atue hoi kaom hae baktih hmuen hae na panoek ai maw?
4Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,
5Kasae kami khosak hoihaih loe sawk ai, Sithaw tidoeh sah ai kami anghoehaih doeh nawnetta ah ni oh.
5Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.
6A lensawkhaih mah van to phak moe, a lu mah tamai angtok cadoeh,
6Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,
7anih loe angmah ih aek baktiah ni amro poe tih, anih hnu kaminawk mah, Anih loe naa ah maw oh ving boeh? tiah thui o tih.
7Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?
8Anih loe amang baktiah azawk ving tih, hnu mak ai boeh; ue, khoving amang ah hnuk ih hmuen baktiah anghmaa ving tih.
8Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.
9Anih hnu mik mah anih to hnu let mak ai boeh; a ohhaih ahmuen mah doeh anih to khen mak ai boeh.
9Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nhìn nó nữa.
10A caanawk loe amtang kaminawk khaeah tahmenhaih hni o ueloe, a tawnh o ih hmuenmae to a ban hoiah paek pathok o let tih.
10Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.
11Anih ih huhongnawk loe thendoeng thacak nathuem ih zaehaih hoiah koi cadoeh, angmah hoi nawnto maiphu thungah angsong tih.
11Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;
12Sethaih loe anih ih pakha ah luep, anih mah angmah ih palai tlim ah hawk moe,
12Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
13paawt pongah pahnawt sut han koeh ai, angmah ih pakha thungah paumh hmoek cadoeh,
13Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,
14a caak ih buh zok thungah phak naah thaw ueloe, pahui sae ih kasoetui ah angcoeng pae tih.
14Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.
15Anih mah paaeh ih angraenghaihnawk to pathaak let ueloe, Sithaw mah anih ih zok thung hoiah la let tih.
15Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Đức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.
16Anih loe pahui sae ih kasoetui to pazop ueloe, pahui sae mah anih to patuk maat tih.
16Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.
17Anih loe kalong tuipui, khoitui hoi kamkhawk tahnutui longhaih tui to hnu mak ai.
17Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.
18A toksakhaih atho to caa mak ai, minawk hanah paek let tih; to tiah a paek let pongah anih loe anghoehaih tawn mak ai.
18Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lại tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.
19Anih mah kamtang kaminawk to pacaekthlaek moe, tiah doeh sah ai; angmah sak ai ih imnawk to a lomh pae pongah to tiah oh.
19Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.
20Anih loe koehhaih boep thai ai; a koeh ih hmuen mah anih pahlong thai mak ai.
20Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.
21Anih mah caak han ih buh tidoeh om mak ai boeh; a tawnh ih angraenghaih hmuen doeh cak poe mak ai.
21Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
22Hmuenmae angraeng nathuem ah amtang ueloe, a nuiah raihaih congca to pha tih.
22Đang khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.
23Anih zok amhah han oh naah, Sithaw mah palungphuihaih to a nuiah phasak ueloe, buhcaak nathuem ah palungphuihaih khotui baktiah angzo tih.
23Đức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Đặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chính trong lúc nó ăn bữa.
24Anih loe sum hoi sak ih maiphaw maica thung hoiah loih; toe sumkamling palaa mah anih to kaat tih.
24Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.
25Anih loe a takpum thung hoi tacawt, palaa to aphongh; ue, anih ih ahmuet thung hoiah rong kampha sumsen to tacawt; a nuiah zithaih to phak;
25Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.
26anih tamquta hoi ohhaih ahmuen ah khovinghaih to suek pae; anih loe kami mah hmuh ai ih hmai mah kang tih; a ohhaih kahni im ah kaom hmuennawk boih to kangh pae tih.
26Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
27Van mah anih sakpazaehaih amtuengsak tih, long mah doeh anih han misa angthawk thui tih.
27Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.
28A im ih hmuenmaenawk to anghmaa tih, Angraeng palungphuihaih niah loe anih khosak hoihaih to tui baktiah long tih.
28Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.
29Sithaw mah to baktih tangqum to kasae kaminawk hanah paek, Sitawh mah to baktih qawktoep hanah anih to suek, tiah a naa.
29Đó là phần mà Đức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.