Job
Chapter 12
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To naah Job mah,
1Gióp đáp lại rằng:
2Nangcae loe kami ah na oh o pongah, palunghahaih hoiah nawnto na dueh o tih, tiah palunghaeng han om ai.
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3Kai doeh nangcae baktiah poekhaih ka tawnh toeng; nangcae pongah ka hnaem kue ai; ue, mi maw hae baktih hmuennawk panoek ai ah kaom?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4Sithaw ka kawk naah, anih mah ang pathimh; toe ka imtaeng kami mah ang pahnui thuih; katoeng kami hoi coek koi om ai kami loe pahnuithuihaih ah ni oh.
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5Hmaiim baktiah khosak hoih kami mah raihaih katong amtimh tom kami to pahnuithuih.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6Hmuenmae taek kaminawk ih kahni im loe qoeng tahang, Sithaw panoek ai kaminawk loe ngancuem o; Sithaw mah a ban hoiah angraenghaih to paek.
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7Toe vaihi moisannawk to dueng oh, nihcae mah na patuk tih; van ih tavaanawk to dueng oh, nihcae mah na thui o tih;
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8to tih ai boeh loe long to dueng oh, anih mah na patuek ueloe, tuipui tanganawk mah na thui o tih.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Hae hmuennawk loe Angraeng mah ni a ban hoiah sak, tiah moisannawk mah mataeng doeh panoek o na ai maw?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10A sak ih hmuennawk boih ih hinghaih hoi kami anghahhaih takhi loe a ban ah ni oh.
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Pakha mah caaknaek pataengh baktih toengah, naa mah loknawk to tanoek na ai maw?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12Saning coeh kami loe palunghahaih hoiah koi; saning kasawk ah hing kami loe panoek thaihaih to tawnh.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13Toe Sithaw loe palunghahaih hoi thacakhaih hoiah akoep; palunghahaih hoi panoek thaihaih doeh anih ih ni.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Khenah, anih mah phraek ih hmuen loe, mi mah doeh sah let thai ai boeh; anih mah pakhrak ih kami loe, mi mah doeh loisak thai ai boeh.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Khenah, anih mah tui pakaa naah, tui to kaang; anih mah paongh naah, long loe tui hoiah koi.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16Anih loe thacakhaih hoi palunghahaih hoiah koi; aling kami hoi aling kop kami doeh angmah ban ah ni oh.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17Anih mah kahoih poekhaih paek kaminawk to amrosak moe, lokcaek kaminawk to amthusak.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18Anih mah siangpahrangnawk to takhoe moe, kazii hoiah zaeng.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19Anih mah qaimanawk to takhoe moe, thacak kami to amtimsak.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20Anih mah oepthok kahoih poekhaih paek kaminawk ih pahni to tamuep pae moe, kacoehtanawk khopoek thaihaih to lak pae ving.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21Anih mah angraengnawk to azatpawsak moe, thacak kaminawk to thazoksak.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22Anih mah khoving thung hoiah kathuk hmuennawk to amtuengsak moe, duekhaih tahlip to aanghaih thungah zaeh.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23Prae kaminawk to lensak moe, amrosak let; praenawk to kaawksak moe, tamcaeksak let.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24Long zaehoikungnawk ih palunghahaih to a lak pae ving moe, loklam om ai praezaek ah amhetsak.
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25Nihcae loe aanghaih kaom ai khoving thungah pathoep hoiah avah o moe, mu paqui kami baktiah ahnuk ahmaa amtimh hoiah lam caeh o.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.