Јов 12
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Јов одговори и рече:
1Gióp đáp lại rằng:
2Да, ви сте људи, и с вама ће умрети мудрост.
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
3И ја имам срце као и ви, нити сам гори од вас; и у кога нема тога?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
4На подсмех сам пријатељу свом, који кад зове Бога одазове му се; на подсмех је праведни и добри.
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
5Бачен је луч по мишљењу срећног онај који хоће да попузне.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
6Мирне су колибе лупешке, и без страха су који гневе Бога, њима Бог даје све у руке.
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
7Запитај стоку, научиће те; или птице небеске, казаће ти.
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
8Или се разговори са земљом, научиће те, и рибе ће ти морске приповедити.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
9Ко не зна од свега тога да је рука Господња то учинила?
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
10Коме је у руци душа свега живог и дух сваког тела човечијег.
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
11Не распознаје ли ухо речи као што грло куша јело?
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
12У старца је мудрост, и у дугом веку разум.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
13У Њега је мудрост и сила, у Њега је савет и разум.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
14Гле, Он разгради, и не може се опет саградити; затвори човека, и не може се отворити.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
15Гле, устави воде, и пресахну; пусти их, и испреврћу земљу.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
16У Њега је јачина и мудрост, Његов је који је преварен и који вара.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
17Он доводи саветнике у лудило, и судије обезумљује.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
18Он разрешује појас царевима, и опасује бедра њихова.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
19Он доводи кнезове у лудило, и обара јаке.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
20Он узима беседу речитима, и старцима узима разум.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
21Он сипа срамоту на кнезове, и распасује јунаке.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
22Он открива дубоке ствари испод таме, и изводи на видело сен смртни.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
23Он умножава народе и затире их, расипа народе и сабира.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
24Он одузима срце главарима народа земаљских, и заводи их у пустињу где нема пута,
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
25Да пипају по мраку без видела, и чини да тумарају као пијани.
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.