Јов 42
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Тада Јов одговори Господу и рече:
1Gióp thưa với Đức Chúa Trời rằng:
2Знам да све можеш, и да се не може смести шта наумиш.
2Tôi biết rằng Chúa có thể làm được mọi sự, Chẳng có ý chỉ nào Chúa lấy làm khó lắm.
3Ко је то што замрачује савет неразумно? Зато кажем да нисам разумевао; чудесно је то за ме, те не могу знати.
3Kẻ nầy là ai, không hiểu biết gì, lại dám che ám ý chỉ của Chúa? Phải, tôi đã nói những điều tôi không hiểu đến, Tức các sự lạ lùng quá cho tôi, mà tôi chẳng thông biết.
4Слушај кад узговорим, и кад запитам, кажи ми.
4Hỡi Chúa, xin hãy nghe, tôi sẽ nói; Tôi sẽ hỏi Chúa, Chúa sẽ chỉ dạy cho tôi.
5Ушима слушах о Теби, а сада Те око моје види.
5Trước lỗ tai tôi có nghe đồn về Chúa, Nhưng bây giờ, mắt tôi đã thấy Ngài:
6Зато поричем, и кајем се у праху и пепелу.
6Vì vậy, tôi lấy làm gớm ghê tôi, Và ăn năn trong tro bụi.
7А кад Господ изговори оне речи Јову, рече Господ Елифасу Теманцу: Распалио се гнев мој на тебе и на два пријатеља твоја што не говористе о мени право као слуга мој Јов.
7Xảy sau khi Đức Giê-hô-va đã phán các lời ấy với Gióp, thì Ngài phán cùng Ê-li-pha, người Thê-man, mà rằng: Cơn thạnh nộ ta nổi lên cùng ngươi và hai bạn hữu ngươi; bởi vì các ngươi không có nói về ta cách xứng đáng, y như Gióp, kẻ tôi tớ ta, đã nói.
8Зато сада узмите седам телаца и седам овнова, и идите к слузи мом Јову и принесите жртве паљенице за се, и слуга мој Јов нека се помоли за вас, јер ћу доиста погледати на њ да не учиним с вама по вашој лудости, јер не говористе о мени право као слуга мој Јов.
8Vậy bây giờ, hãy bắt bảy con bò đực và bảy con chiên đực đi đến Gióp, kẻ tôi tớ ta, mà vì các ngươi dâng lên một của lễ thiêu; rồi Gióp, kẻ tôi tớ ta sẽ cầu nguyện cho các ngươi; vì ta sẽ nhậm lời người, kẻo e ta đãi các ngươi tùy theo sự ngu muội của các ngươi; vì các ngươi không có nói về ta cách xứng đáng, như Gióp, kẻ tôi tớ ta, đã nói.
9И тако отиде Елифас Теманац и Вилдад Сушанин и Софар Намаћанин, и учинише како им заповеди Господ. И погледа Господ на Јова.
9Vậy, Ê-li-pha, người Thê-man, Binh-đát, người Su-a, Sô-pha, người Na-a-ma, bèn đi và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình; rồi Đức Giê-hô-va nhậm lời của Gióp.
10И Господ врати што беше узето Јову пошто се помоли за пријатеље своје; и умножи Господ Јову двојином све што беше имао.
10Vậy, khi Gióp đã cầu nguyện cho bạn hữu mình rồi, Đức Giê-hô-va bèn đem người ra khỏi cảnh khốn người, và ban lại cho Gióp bằng gấp bằng hai các tài sản mà người đã có trước.
11И дођоше к њему сва браћа његова и све сестре његове и сви пређашњи знанци његови, и једоше с њим у његовој кући и жалећи га тешише га за све зло што беше Господ пустио на њ, и дадоше му сваки по новац и по гривну златну.
11Hết thảy anh em người, chị em người, và những người quen biết Gióp từ trước, đều đến thăm và ăn bữa với người tại trong nhà người. Chúng chia buồn và an ủi người về các tai họa mà Đức Giê-hô-va đã khiến giáng trên người; mỗi người đều cho Gióp một nén bạc và một cái vòng vàng.
12И Господ благослови последак Јовов више него почетак, те имаше четрнаест хиљада оваца и шест хиљада камила и хиљаду јармова волова и хиљаду магарица.
12Như vậy, Đức Giê-hô-va ban phước cho buổi già của Gióp nhiều hơn lúc đang thì: người được mười bốn ngàn chiên, sáu ngàn lạc đà, một ngàn đôi bò, và một ngàn lừa cái.
13И имаше седам синова и три кћери.
13Người cũng có bảy con trai và ba con gái.
14И првој наде име Јемима, а другој Кесија а трећој Керен-апуха.
14Người đặt tên cho con gái lớn là Giê-mi-ma; con thứ nhì là Kê-xia, và con thứ ba là Kê-ren-Ha-búc.
15И не нахођаше се у свој земљи тако лепих девојака као кћери Јовове, и отац им даде наследство међу браћом њиховом.
15Trong toàn xứ chẳng có người nữ nào lịch sự bằng ba con gái của Gióp. Cha của họ cho họ một phần cơ nghiệp trong anh em họ.
16И после поживе Јов сто и четрдесет година, и виде синове и унуке до четвртог колена.
16Sau việc ấy, Gióp còn sống một trăm bốn mươi năm; người thấy các con trai, cháu, chít mình đến đời thứ tư.
17И умре Јов стар и сит живота.
17Rồi Gióp qua đời tuổi cao tác lớn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.