Јов 5
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Зови; хоће ли ти се ко одазвати? И коме ћеш се између светих обратити?
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
2Доиста безумног убија гнев, и лудог усмрћује срдња.
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
3Ја видех безумника где се укоренио; али одмах проклех стан његов.
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
4Синови су његови далеко од спасења и сатиру се на вратима а нема ко да избави.
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
5Летину његову једе гладни и испред трња купи је, и лупеж ждере благо њихово.
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
6Јер мука не излази из праха нити невоља из земље ниче.
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
7Него се човек рађа на невољу, као што искре из угљевља узлећу у вис.
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
8Али ја бих Бога тражио, и пред Бога бих изнео ствар своју,
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
9Који чини ствари велике и неиспитиве, дивне, којима нема броја;
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
10Који спушта дажд на земљу и шаље воду на поља;
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
11Који подиже понижене, и жалосне узвишује к спасењу;
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
12Који расипа мисли лукавих да руке њихове не сврше ништа;
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
13Који хвата мудре у њиховом лукавству, и намеру опаких обара;
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
14Дању наилазе на мрак, и у подне пипају као по ноћи.
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
15Он избавља убогог од мача, од уста њихових и од руке силног.
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
16Тако има надања сиромаху, а злоћа затискује уста своја.
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
17Гле, благо човеку кога Бог кара; и зато не одбацуј карање Свемогућег.
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
18Јер Он задаје ране, и завија; Он удара, и руке Његове исцељују.
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
19Из шест невоља избавиће те; ни у седмој неће те се зло дотаћи.
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
20У глади избавиће те од смрти и у рату од мача.
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
21Кад језик шиба, бићеш сакривен, нити ћеш се бојати пустоши кад дође.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
22Смејаћеш се пустоши и глади, нити ћеш се бојати зверја земаљског.
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
23Јер ћеш с камењем пољским бити у вери, и зверје ће пољско бити у миру с тобом.
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
24И видећеш да је мир у шатору твом, кућићеш кућу своју и нећеш се преварити.
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
25Видећеш како ће ти се умножити семе твоје, и пород ће твој бити као трава на земљи.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
26Стар ћеш отићи у гроб као што се жито сноси у стог у своје време.
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
27Ето, разгледасмо то, тако је; послушај и разуми.
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.