Јов 33
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Чуј дакле, Јове, беседу моју, и слушај све речи моје.
1Nhưng vậy, hỡi Gióp, xin hãy nghe diễn thuyết tôi. Khá lắng tai nghe các lời nói tôi.
2Ево, сад отварам уста своја; говори језик мој у устима мојим.
2Kìa, tôi đã mở miệng ra, Lưỡi tôi nói trong họng tôi.
3По правом срцу мом биће речи моје, и мисао чисту изрећи ће усне моје.
3Các lời tôi nói sẽ chiếu theo sự chánh trực của lòng tôi; Điều tôi biết lưỡi tôi sẽ nói cách thành thực.
4Дух Божји створио ме је, и дах Свемогућега дао ми је живот.
4Thần Đức Chúa Trời đã sáng tạo tôi, Hơi thở của Đấng Toàn năng ban cho tôi sự sống.
5Ако можеш, одговори ми, приправи се и стани ми на супрот.
5Nếu đáp được, hãy đáp lại cho tôi, Hãy đứng dậy, bày ra lời của ông tại trước mặt tôi!
6Ево, ја ћу бити место Бога, као што си рекао; од кала сам начињен и ја.
6Hãy xem, đối cùng Đức Chúa Trời tôi với ông có khác chi, Tôi cũng bởi đất bùn mà ra.
7Ето, страх мој неће те страшити, и рука моја неће те тиштати.
7Sự oai nghi tôi nào sẽ làm cho ông kinh khiếp, Và quyền thế tôi sẽ chẳng đè ép ông.
8Рекао си, дакле, преда мном, и чуо сам глас твојих речи:
8Quả ông có nói đến tai tôi, Tôi đã nghe tiếng lời của ông nói rằng:
9Чист сам, без греха, прав сам и нема безакоња на мени.
9Tôi trong sạch, không có vi phạm; Tôi vô tội, và trong lòng tôi chẳng có gian ác gì.
10Ево, тражи задевицу са мном, држи ме за свог непријатеља.
10Dầu vậy, Đức Chúa Trời tìm dịp đối địch tôi, Cầm tôi như kẻ thù nghịch Ngài;
11Меће у кладе ноге моје, вреба по свим стазама мојим.
11Ngài riết chân tôi vào cùm, Và coi chừng đường lối tôi.
12Ето, у том ниси праведан, одговарам ти; јер је Бог већи од човека.
12Nầy, tôi muốn đáp với ông rằng trong các lời ấy ông nói vô lý; Vì Đức Chúa Trời là lớn hơn loài người.
13Зашто се преш с Њим, што за сва дела своја не одговара?
13Nhân sao ông tranh luận với Ngài? Ngài không bày giãi điều nào Ngài làm.
14Један пут говори Бог и два пута; али човек не пази.
14Vì Đức Chúa Trời phán một lần, Hoặc hai lần; nhưng người ta không để ý đến.
15У сну, у утвари ноћној, кад тврд сан падне на људе, кад спавају у постељи,
15Ngài phán trong chiêm bao, trong dị tượng ban đêm, Lúc người ta ngủ mê, Nằm ngủ trên giường mình;
16Тада отвара ухо људима и науку им запечаћава,
16Bấy giờ Ngài mở lỗ tai loài người, Niêm phong lời giáo huấn mà Ngài dạy cho họ,
17Да би одвратио човека од дела његовог, и заклонио од њега охолост;
17Hầu cho loài nguời khỏi điều họ toan làm, Và giấu họ tánh kiêu ngạo,
18Да би сачувао душу његову од јаме, и живот његов да не наиђе на мач.
18Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,
19И кара га боловима на постељи његовој, и све кости његове тешком болешћу.
19Loài người nằm trên giường mình bị đau đớn sửa phạt, Và xương cốt người hàng tranh chạm nhau mãi mãi,
20Тако да се животу његовом гади хлеб и души његовој јело најмилије;
20Miệng người bèn lấy làm gớm ghiếc vật thực, Và linh hồn người ghét những đồ ăn mĩ vị.
21Нестаје тела његовог на очиглед, и измалају се кости његове, које се пре нису виделе,
21Thịt người bị tiêu hao không còn thấy nữa, Và xương người, mà trước chẳng thấy được, bèn bị lộ ra.
22И душа се његова приближава гробу, и живот његов смрти.
22Linh hồn người đến gần cái hầm, Và sự sống người xích lại kẻ giết.
23Ако има гласника, тумача, једног од хиљаде, који би казао човеку дужност његову,
23Nếu trong một ngàn thiên sứ, có một thiên sứ làm kẻ truyền-giải cho người, Để chỉ dạy người biết điều ngay thẳng cho người,
24Тада ће се смиловати на њ, и рећи ће: Избави га да не отиде у гроб; нашао сам откуп.
24Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: “Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi”
25И подмладиће се тело његово као у детета, и повратиће се на дане младости своје,
25Người sẽ được thẳng da mát thịt như buổi thơ ấu; Người trở lại ngày đang thì.
26Молиће се Богу, и помиловаће га, и гледаће лице његово радујући се, и вратиће човеку по правди његовој.
26Người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời bèn đoái thương người, Khiến người vui mừng xem thấy mặt Ngài, Và Ngài trả lại sự công bình cho người.
27Гледајући људи рећи ће: Бејах згрешио, и шта је право изврнуо, али ми не поможе.
27Đoạn, người đó sẽ hát trước mặt loài người, mà rằng: “Tôi đã phạm tội, làm hư hoại sự ngay thẳng, Song chẳng có ích gì cho tôi.
28Он избави душу моју да не отиде у јаму, и живот мој да гледа светлост.
28Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng.”
29Гле, све ово чини Бог два пута и три пута човеку,
29Kìa, các việc ấy Đức Chúa Trời làm cho loài người; Đến hai lần, hoặc ba lần,
30Да би повратио душу његову од јаме, да би га обасјавала светлост живих.
30Đặng khiến linh hồn người trở lại khỏi cái hầm, Hầu cho người được ánh sáng kẻ sống chiếu vào cho.
31Пази, Јове, слушај ме, ћути, да ја говорим.
31Hỡi Gióp, hãy chăm chỉ nghe tôi; Khá làm thinh, thì tôi sẽ nói.
32Ако имаш шта рећи, одговори ми; говори, јер сам те рад оправдати;
32Nếu ông có điều gì muốn nói, hãy đáp lại tôi; Khá nói, vì tôi muốn xưng ông là công bình.
33Ако ли не, слушај ти мене; ћути, и научићу те мудрости.
33Bằng chẳng, hãy nghe tôi; Hãy làm thinh, thì tôi sẽ dạy cho ông sự khôn ngoan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.