Йова 33
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ітак, слухай, Йове, мови моєї і вважай на кожне слово моє!
1Nhưng vậy, hỡi Gióp, xin hãy nghe diễn thuyết tôi. Khá lắng tai nghe các lời nói tôi.
2Ось, я одверзаю уста мої, язик мій промовляє з гортанї моєї.
2Kìa, tôi đã mở miệng ra, Lưỡi tôi nói trong họng tôi.
3Слова мої з щирого серця, а уста мої возглаголють чисті думки.
3Các lời tôi nói sẽ chiếu theo sự chánh trực của lòng tôi; Điều tôi biết lưỡi tôi sẽ nói cách thành thực.
4Дух Божий создав мене, й Вседержитель надихав життєм.
4Thần Đức Chúa Trời đã sáng tạo tôi, Hơi thở của Đấng Toàn năng ban cho tôi sự sống.
5Коли маєш снагу, — відказуй менї й стань проти мене.
5Nếu đáp được, hãy đáp lại cho tôi, Hãy đứng dậy, bày ra lời của ông tại trước mặt tôi!
6Ось я, по твому бажанню, стаю замість Бога. Та й я утворений з глини;
6Hãy xem, đối cùng Đức Chúa Trời tôi với ông có khác chi, Tôi cũng bởi đất bùn mà ra.
7Тим ти не маєш чого зворушуватись через мене, та й рука моя не буде важка про тебе.
7Sự oai nghi tôi nào sẽ làm cho ông kinh khiếp, Và quyền thế tôi sẽ chẳng đè ép ông.
8Ти говорив в уші мої, й я чув голос слів:
8Quả ông có nói đến tai tôi, Tôi đã nghe tiếng lời của ông nói rằng:
9Чист я, не маю гріха, провини в мене немає, анї неправди.
9Tôi trong sạch, không có vi phạm; Tôi vô tội, và trong lòng tôi chẳng có gian ác gì.
10Він же найшов вину на мене й має мене за ворога свого;
10Dầu vậy, Đức Chúa Trời tìm dịp đối địch tôi, Cầm tôi như kẻ thù nghịch Ngài;
11Ноги мої в кайдани закував і всї стежки мої назирає.
11Ngài riết chân tôi vào cùm, Và coi chừng đường lối tôi.
12От і неправ єси в тому, відказую я тобі, бо Бог висше людини.
12Nầy, tôi muốn đáp với ông rằng trong các lời ấy ông nói vô lý; Vì Đức Chúa Trời là lớn hơn loài người.
13Що тобі спорити з ним? та ж він не здає справи з нїякого дїла свого.
13Nhân sao ông tranh luận với Ngài? Ngài không bày giãi điều nào Ngài làm.
14Бог скаже раз, а коли на те не вважають, ще й другий раз.
14Vì Đức Chúa Trời phán một lần, Hoặc hai lần; nhưng người ta không để ý đến.
15У снї, в нічному видиві, коли сон находить на людей, коли дрімаємо на ложі,
15Ngài phán trong chiêm bao, trong dị tượng ban đêm, Lúc người ta ngủ mê, Nằm ngủ trên giường mình;
16Тодї він відтулює в чоловіка ухо й втискає йому свою науку,
16Bấy giờ Ngài mở lỗ tai loài người, Niêm phong lời giáo huấn mà Ngài dạy cho họ,
17Щоб впинити чоловіка від якого наміру й від гординї заховати;
17Hầu cho loài nguời khỏi điều họ toan làm, Và giấu họ tánh kiêu ngạo,
18Щоб одвести душу його від пропастї, й життє його від убиття мечем.
18Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,
19Або наводиться він на розум хоробою на постелї своїй та тяжким болем у всїх костях своїх,
19Loài người nằm trên giường mình bị đau đớn sửa phạt, Và xương cốt người hàng tranh chạm nhau mãi mãi,
20Так, що він одвертається від хлїба й душа його від улюбленої страви.
20Miệng người bèn lấy làm gớm ghiếc vật thực, Và linh hồn người ghét những đồ ăn mĩ vị.
21Тїло спадає на нім, так що його не видко, самі костї виставляються, що їх перш не було видно.
21Thịt người bị tiêu hao không còn thấy nữa, Và xương người, mà trước chẳng thấy được, bèn bị lộ ra.
22А душа його наближуєсь ід могилї, а життє його ʼд смертї.
22Linh hồn người đến gần cái hầm, Và sự sống người xích lại kẻ giết.
23Добре, коли в кого є ангел-хранитель, один із тисячей, що вказують праву дорогу чоловікові, —
23Nếu trong một ngàn thiên sứ, có một thiên sứ làm kẻ truyền-giải cho người, Để chỉ dạy người biết điều ngay thẳng cho người,
24То Бог змилується над ним і скаже: Спаси його од могили; я знайшов, за що маю бути милосерним йому.
24Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: “Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi”
25Тодї зробиться тїло його сьвіжійше, анїж у дитини, й вернеться він до молодощів.
25Người sẽ được thẳng da mát thịt như buổi thơ ấu; Người trở lại ngày đang thì.
26Буде молитись він до Бога, й покаже йому ласку; засьвітить ясним лицем над ним, і верне йому його праведність.
26Người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời bèn đoái thương người, Khiến người vui mừng xem thấy mặt Ngài, Và Ngài trả lại sự công bình cho người.
27І подивиться він на людей і скаже: грішив я й кривив правдою, та не відплачено менї.
27Đoạn, người đó sẽ hát trước mặt loài người, mà rằng: “Tôi đã phạm tội, làm hư hoại sự ngay thẳng, Song chẳng có ích gì cho tôi.
28Душу мою слобонив від загибелї й бачить вона сьвітло.
28Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng.”
29Двійчі й трійчі таке чинить Бог із чоловіком,
29Kìa, các việc ấy Đức Chúa Trời làm cho loài người; Đến hai lần, hoặc ba lần,
30Щоб його життє спасти від ями й сьвітлом живих осияти.
30Đặng khiến linh hồn người trở lại khỏi cái hầm, Hầu cho người được ánh sáng kẻ sống chiếu vào cho.
31Уважай же, Йове, слухай мене, мовчи й дай менї говорити.
31Hỡi Gióp, hãy chăm chỉ nghe tôi; Khá làm thinh, thì tôi sẽ nói.
32А коли маєш що сказати, промов; я рад би, щоб ти оправдився;
32Nếu ông có điều gì muốn nói, hãy đáp lại tôi; Khá nói, vì tôi muốn xưng ông là công bình.
33А коли нї, так слухай мене, мовчи, а я навчу тебе мудростї.
33Bằng chẳng, hãy nghe tôi; Hãy làm thinh, thì tôi sẽ dạy cho ông sự khôn ngoan.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.