Йова
Chapter 5
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Йова 5

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Клич же, коли є хто, щоб на твій клик озвався. Та й до кого ти з між сьвятих обернешся?
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
2О, так, безумного завзяттє вбиває, а нерозважливого погубляє досада.
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
3Я бачив, як дурний закоренявся, та й зараз віщував проклін домівцї його:
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
4Дїти його далекі від щастя, бити муть їх у воротях (на судї), і не буде їм оборонника.
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
5Збори жнив його неситі поїдять, ба й зміж терня заберуть їх, а зажерливцї поглотять майно його.
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
6Так, біда не зпід землї береться, й не на ниві родиться недоля.
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
7Нї, людина родиться на муку, як іскорки, щоб їм летїти вгору.
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
8Я б обернувсь до Бога, передав би справу мою Богові,
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
9Що творить дїла великі й недослїдимі, чудні й без лїку,
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
10Дає дощі землї й води на поля;
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
11Принижених у гору підіймає, а засмученим дає дознати щастя.
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
12Він розбиває задуми підступних, і руки їх не доводять до кінця те, що почали.
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
13Премудрих ловить він їх лукавством, і рада хитрих не вдається:
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
14У день вони мов в темряві блукають, а в полуднї полапки, мов ніччю, шукають.
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
15Він рятує бідного од меча уст їх і від руки потужного;
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
16І так є нещасливому надїя, а неправда затулює уста свої.
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
17Блаженний той, кого Господь карає, тим не цурайсь Господнього навчання!
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
18Поранить він, та сам перевяже рану; ударить він, та його ж руки й гоять.
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
19В шестьох бідах тебе він порятує, та й в сьомій не доторкнесь тебе лихо.
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
20У голодї спасе тебе од смертї, а на війнї — од мечового вдару.
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
21Сховаєшся від бича (лихого) язика, й не злякаєшся спустошення, коли воно прийде.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
22Із спустошення й голоду будеш сьміятись, і зьвірів земних не будеш лякатись.
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
23Бо в змові з каміннєм у полі будеш, і з польовим зьвіррєм (наче) в договорі.
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
24І взнаєш, що намет твій безпечен, а оглядаючи домівку твою, ти не согрішиш.
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
25І побачиш, що потомство твоє многолїчне, й пагонцїв твоїх, як трави на землї.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
26Увійдеш у гріб, достиглий (віком), як укладаються снопи пшеничні у свій час.
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
27От чого ми дознались; та й так воно й є; вислухай се й затямуй собі!
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.