Job 5
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Roep maar: er is niemand, die u antwoord geeft; Tot wien van de heiligen wilt ge u wenden?
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
2Het is dus de wrevel, die den dwaas vermoordt, De gramschap doodt dus den zot.
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
3Ik heb den dwaas wel wortel zien schieten, Maar plotseling verrotte zijn akker;
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
4Zijn kinderen werden van hulp verstoken, Reddeloos vertrapt in de poort;
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
5Wat zij hebben geoogst, eet een hongerige op, En de dorstige rooft en drinkt de melk van hun kudde
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
6Want het kwaad schiet niet op uit het stof, En de rampspoed ontspruit uit de aarde niet:
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
7Maar het is de mens, die zichzelf de rampspoed verwekt, Zoals de vonken naar boven spatten!
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
8Ik, ik wend mij tot God, En leg mijn zaak aan de Godheid voor:
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
9Hij, die grootse en ondoorgrondelijke dingen wrocht En ontelbare wonderen;
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
10Die regen over de aarde zendt, En water over de velden giet;
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
11Die de nederigen op de hoogte verheft, En treurenden het hoogste geluk doet smaken.
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
12Die de plannen der sluwen verijdelt, Zodat hun handen de ontwerpen niet ten uitvoer brengen;
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
13Die de wijzen vangt in hun eigen list, Zodat de toeleg der slimmen mislukt,
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
14En midden op de dag zij op duisternis stuiten, En rondtasten op klaarlichte dag, zoals in de nacht;
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
15Maar die de geplaagden redt uit hun hand, Den arme uit de greep van den sterke:
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
16Zodat er weer hoop voor den zwakke is, En het onrecht de mond sluit.
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
17Gelukkig, gij mens, dien God kastijdt: Versmaad dus de straf van den Almachtige niet!
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
18Want Hij wondt, maar verbindt, Hij kwetst, maar zijn handen genezen.
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
19Uit zes noden zal Hij u redden, En in de zevende treft u geen kwaad:
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
20In hongersnood redt Hij u van de dood, In de oorlog uit de greep van het zwaard;
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
21Gij zijt veilig voor de gesel der tong, Zonder vrees voor het dreigend geweld.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
22Met geweld en gebrek zult ge lachen, Voor wilde beesten niet vrezen:
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
23Want ge hebt een verbond met de stenen op het veld, En het wild gedierte leeft in vriendschap met u
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
24Dan weet ge, dat uw tent in vrede is, Ge niets vermist, als ge uw woning doorzoekt;
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
25Dan weet ge, dat uw nageslacht talrijk zal zijn, Uw spruiten als het gras op het veld.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
26Eerst in uw ouderdom daalt ge ten grave, Zoals de schoof wordt binnengehaald, als het tijd is!
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
27Zie, dit hebben we nagespeurd, en zó is het; Luister er naar, en neem het ter harte!
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.