Job
Chapter 34
Petrus Canisius Bible, 1…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Elihoe vervolgde en sprak:
1Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
2Gij wijzen, hoort naar mijn rede; Verstandigen, luistert naar mij:
2Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
3Want het oor toetst de woorden, Zoals het gehemelte spijzen keurt.
3Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
4We moeten zelf onderzoeken, wat recht is, Onder elkander beslissen wat goed is.
4Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
5Want Job heeft gezegd: Ik ben rechtschapen, Maar God onthoudt mij mijn recht;
5Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
6Ondanks mijn recht moet ik lijden, Mijn wonde is ongeneeslijk, al ben ik niet schuldig!
6Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”
7Is er wel iemand als Job, Die godslastering als water drinkt,
7Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
8Die het gezelschap van boosdoeners opzoekt En met slechte lieden omgang heeft?
8Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
9Want hij zegt: Wat baat het den mens, In God zijn behagen te stellen!
9Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”
10Verstandige lieden, hoort dus naar mij: Onmogelijk; God doet geen kwaad, de Almachtige geen onrecht;
10Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
11Want Hij vergeldt de mensen hun daden, Behandelt iedereen naar zijn gedrag!
11Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
12Waarachtig, God kan geen onrecht begaan, De Almachtige het recht niet verkrachten!
12Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
13Wie heeft de aarde onder zijn leiding gesteld Wie Hem met de hele wereld belast?
13Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
14Trekt Hij hun geest tot Zich terug, Neemt Hij tot Zich hun levensadem,
14Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
15Dan sterft onmiddellijk alle vlees, Keert de mens terug tot stof!
15Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
16Zijt ge verstandig, luister hiernaar, En leen het oor aan mijn rede:
16Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
17Kan Hij, die het recht zou haten, besturen; Kan de Alrechtvaardige onrecht bedrijven?
17Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
18Hij, die tot den koning zegt: Belial Tot de edelen: Booswicht;
18Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”
19Die vorsten niet voortrekt, Den arme niet achterstelt bij den rijke. Neen, ze zijn allen het werk zijner handen,
19Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
20En sterven plotseling, midden in de nacht; Rijken worden opgeschrikt, en gaan heen, Machtigen verdwijnen, al steekt men er de hand niet naar uit.
20Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
21Want zijn ogen zijn op de wegen der mensen gericht, En Hij ziet al hun schreden;
21Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
22Er bestaat geen duister of donker, Waarin de boosdoeners zich kunnen verbergen.
22Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
23Neen, geen vaste tijd voor den mens, Om voor God ten gericht te verschijnen;
23Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
24Hij verplettert den machtige zonder verhoor, En stelt anderen voor hem in de plaats.
24Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
25Hij geeft dus acht op hun daden, Hij stort ze omver in de nacht;
25Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
26Ze worden verbrijzeld tot straf voor hun boosheid, Hij tuchtigt ze op de plaats, waar allen het zien.
26Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;
27Want van Hem zijn ze afgeweken, En hebben op geen van zijn paden gelet;
27Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
28Ze hebben het kermen der armen tot Hem doen komen, Zodat Hij het klagen der ellendigen hoort.
28Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
29Hield Hij Zich stil, wie zou ze beschuldigen Bedekte Hij zijn gelaat, wie wees hen terecht? Neen, Hij houdt volk en eenling in het oog,
29Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
30Opdat geen boze regeert, het volk niet zondigt.
30Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
31Maar als de boze tot God zegt: Ik heb gedwaald, Doch ik wil niet meer zondigen;
31Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
32Onderricht mij, totdat ik tot inzicht kom; Heb ik misdaan, ik doe het niet meer!
32Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
33Moet Hij, volgens u, het dan toch maar vergelden, Omdat gij zijn gerechtigheid anders misprijst? Gij hebt te beslissen, niet ik; Spreek dus uit, wat ge meent!
33Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
34Verstandige mensen zullen mij zeggen, Met den wijzen man, die mij hoort:
34Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
35Job heeft niet verstandig gesproken, Zijn rede getuigt niet van inzicht.
35“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”
36Waarachtig, Job zal ten einde toe worden beproefd, Om zijn antwoorden, boosdoeners waardig;
36Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
37Want hij heeft bij zijn zonde de misdaad gevoegd, Ons te honen, en tegen God een grote mond op te zetten!
37Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.