Йов
Chapter 34
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Елиху а луат дин ноу кувынтул ши а зис:
1Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
2„Аскултаць, ынцелепцилор, кувинтеле меле! Луаць аминте ла мине, причепуцилор!
2Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
3Кэч урекя деосебеште кувинтеле кум густэ черул гурий букателе.
3Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
4Сэ алеӂем че есте дрепт, сэ ведем ынтре ной че есте бун.
4Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
5Йов а зис: ‘Сунт невиноват Ши Думнезеу ну вря сэ-мь дя дрептате;
5Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
6ам дрептате ши трек дрепт минчинос; рана мя есте жалникэ, ши сунт фэрэ пэкат.’
6Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”
7Есте вреун ом ка Йов, каре сэ бя батжокура ка апа,
7Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
8каре сэ умбле ын товэрэшия челор че фак рэу, каре сэ мяргэ мынэ ын мынэ ку чей нелеӂюиць?
8Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
9Кэч ел а зис: ‘Ну-й фолосеште нимик омулуй сэ-шь пунэ плэчеря ын Думнезеу.’
9Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”
10Аскултаци-мэ дар, оамень причепуць! Департе де Думнезеу недрептатя, департе де Чел Атотпутерник фэрэделеӂя!
10Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
11Ел дэ омулуй дупэ фаптеле луй, рэсплэтеште фиекэруя дупэ кэиле луй.
11Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
12Ну, негрешит, Думнезеу ну сэвыршеште фэрэделеӂя; Чел Атотпутерник ну калкэ дрептатя.
12Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
13Чине Л-а ынсэрчинат сэ кырмуяскэ пэмынтул? Чине Й-а дат лумя ын грижа Луй?
13Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
14Дакэ ну с-ар гынди декыт ла Ел, дакэ Шь-ар луа ынапой духул ши суфларя,
14Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
15тот че есте карне ар пери деодатэ ши омул с-ар ынтоарче ын цэрынэ.
15Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
16Дакэ ай причепере, аскултэ лукрул ачеста, я аминте ла гласул кувинтелор меле!
16Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
17Оаре ар путя сэ домняскэ ун врэжмаш ал дрептэций? Ши вей осынди ту пе Чел дрепт, пе Чел путерник,
17Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
18каре стригэ кэтре ымпэраць: ‘Нетребничилор!’ Ши кэтре домниторь: ‘Нелеӂюицилор!’,
18Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”
19каре ну каутэ ла фаца челор марь ши ну фаче деосебире ынтре богат ши сэрак, пентру кэ тоць сунт лукраря мынилор Луй?
19Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
20Ынтр-о клипэ, ей ышь перд вяца. Ла мезул нопций, ун попор се клатинэ ши пере. Чел путерник пере, фэрэ аместекул мыний вреунуй ом.
20Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
21Кэч Думнезеу веде пуртаря тутурор, привеште паший фиекэруя.
21Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
22Ну есте нич ынтунерик, нич умбрэ а морций унде сэ се поатэ аскунде чей че фак фэрэделеӂя.
22Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
23Думнезеу н-аре невое сэ привяскэ мултэ време ка сэ трагэ пе ун ом ла жудекатэ ынаинтя Луй.
23Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
24Ел здробеште пе чей марь фэрэ черчетаре ши пуне пе алций ын локул лор.
24Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
25Кэч Ел куноаште фаптеле лор: ноаптя ый рэстоарнэ, сунт здробиць.
25Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
26Ый ловеште ка пе ниште нелеӂюиць ын фаца тутурор.
26Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;
27Абэтынду-се де ла Ел ши пэрэсинд тоате кэиле Луй,
27Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
28ей ау фэкут сэ се ыналце ла Думнезеу стригэтул сэракулуй. Й-ау ындрептат луаря аминте ла стригэтул челуй ненорочит.
28Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
29Дакэ дэ Ел паче, чине поате с-о тулбуре? Дакэ Ышь аскунде Ел Фаца, чине поате сэ-Л вадэ? Ла фел Се поартэ фие ку ун попор, фие ку ун ом,
29Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
30пентру ка нелеӂюитул сэ ну май стэпыняскэ ши сэ ну май фие о курсэ пентру попор.
30Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
31Кэч а зис ел вреодатэ луй Думнезеу: ‘Ам фост педепсит, ну вой май пэкэтуи;
31Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
32аратэ-мь че ну вэд; дакэ ам фэкут недрептэць, ну вой май фаче’?
32Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
33Оаре дупэ пэреря та ва фаче Думнезеу дрептате? Ту лепезь, ту алеӂь, ши ну еу; Спуне дар че штий!
33Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
34Оамений ку причепере вор фи де пэреря мя, ынцелептул каре м-аскултэ ва гынди ка мине:
34Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
35Йов ворбеште фэрэ причепере, ши кувынтэриле луй сунт липсите де жудекатэ.
35“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”
36Сэ фие ынчеркат дар май департе, фииндкэ рэспунде ка чей рэй!
36Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
37Кэч адаугэ ла грешелиле луй пэкате ной; бате дин палме ын мижлокул ностру, ышь ынмулцеште кувинтеле ымпотрива луй Думнезеу.”
37Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.