Йов
Chapter 19
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Йов а луат кувынтул ши а зис:
1Gióp bèn đáp lời rằng:
2„Пынэ кынд ымь вець ынтриста суфлетул ши мэ вець здроби ку кувынтэриле воастре?
2Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ?
3Ятэ кэ де зече орь м-аць батжокорит. Ну вэ есте рушине сэ вэ пуртаць аша?
3Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ.
4Дакэ ам пэкэтуит ку адевэрат, нумай еу сунт рэспунзэтор де ачаста.
4Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta.
5Кредець кэ мэ путець луа де сус? Кредець кэ мь-аць доведит кэ сунт виноват?
5Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta,
6Атунч, сэ штиць кэ Думнезеу мэ урмэреште ши мэ ынвелеште ку лацул Луй.
6Vậy, hãy biết rằng ấy Đức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta.
7Ятэ, цип де силничие, ши нимень ну рэспунде; чер дрептате, ши дрептате ну есте!
7Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình.
8Мь-а тэят орьче ешире ши ну пот трече; а рэспындит ынтунерик пе кэрэриле меле.
8Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi.
9М-а деспуят де слава мя, мь-а луат кунуна де пе кап,
9Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi.
10м-а здробит дин тоате пэрциле ши пер, мь-а смулс нэдеждя ка пе ун копак.
10Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối.
11С-а апринс де мыние ымпотрива мя, С-а пуртат ку мине ка ши ку ун врэжмаш.
11Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài.
12Оштиле Луй ау порнит деодатэ ынаинте, шь-ау кроит друм пынэ ла мине ши ау тэбэрыт ын журул кортулуй меу.
12Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Đắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi.
13А депэртат пе фраций мей де ла мине, ши приетений мей с-ау ынстрэинат де мине.
13Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ.
14Руделе меле м-ау пэрэсит, ши чей май де апроапе ай мей м-ау уйтат.
14Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi.
15Касничий мей ши слуӂиле меле мэ привеск ка пе ун стрэин, ын окий лор сунт ун некуноскут.
15Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.
16Кем пе робул меу, ши ну рэспунде; ыл рог ку гура мя, ши деӂяба.
16Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.
17Суфларя мя а ажунс несуферитэ невестей меле ши духоаря мя а ажунс несуферитэ фиилор мамей меле.
17Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi.
18Пынэ ши копиий мэ диспрецуеск: дакэ мэ скол, ей мэ окэрэск.
18Đến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi.
19Ачея ын каре мэ ынкредям мэ урэск, ачея пе каре ый юбям с-ау ынторс ымпотрива мя.
19Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi.
20Оаселе ми се цин де пеле ши де карне; ну мь-а май рэмас декыт пеля де пе динць.
20Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi.
21Фие-вэ милэ, фие-вэ милэ де мине, приетений мей! Кэч мына луй Думнезеу м-а ловит.
21Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Đức Chúa Trời đã đánh tôi.
22Де че мэ урмэриць ка Думнезеу? Ши ну вэ май сэтураць де карня мя?
22Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Đức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?
23О! Аш вря ка ворбеле меле сэ фие скрисе, сэ фие скрисе ынтр-о карте;
23Oâi! Chớ chi các lời tôi đã biên chép! Ước gì nó được ghi trong một quyển sách!
24аш вря сэ фие сэпате ку ун прибой де фер ши ку плумб ын стынкэ пе вечие…
24Chớ gì lấy cây viết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời!
25Дар штиу кэ Рэскумпэрэторул меу есте виу ши кэ Се ва ридика ла урмэ пе пэмынт.
25Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
26Кяр дакэ ми се ва нимичи пеля ши кяр дакэ ну вой май авя карне, вой ведя тотушь пе Думнезеу.
26Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ ngoài xác thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời;
27Ыл вой ведя ши-мь ва фи биневоитор; окий мей Ыл вор ведя, ши ну ай алтуя. Суфлетул меу тынжеште де дорул ачеста ынэунтрул меу.
27Chính tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi.
28Атунч вець зиче: ‘Пентру че-л урмэрям ной?’ Кэч дрептатя причиний меле ва фи куноскутэ.
28Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong mình tôi,
29Темеци-вэ де сабие, кэч педепселе дате ку сабия сунт грозаве! Ши сэ штиць кэ есте о жудекатэ.”
29Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tội gian ác, Để các bạn biết rằng có sự phán xét.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.