Jób
Chapter 19
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 19

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tedy odpověděv Job, řekl:
1Gióp bèn đáp lời rằng:
2Dokudž trápiti budete duši mou, a dotírati na mne řečmi svými?
2Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ?
3Již na desetkrát zhaněli jste mne, aniž se stydíte, že se zatvrzujete proti mně.
3Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ.
4Ale nechť jest tak, že jsem zbloudil, při mně zůstane blud můj.
4Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta.
5Jestliže se pak vždy proti mně siliti chcete, a obviňujíc mne, za pomoc sobě bráti proti mně potupu mou:
5Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta,
6Tedy vězte, že Bůh podvrátil mne, a sítí svou otáhl mne.
6Vậy, hãy biết rằng ấy Đức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta.
7Nebo aj, volám-li pro nátisk, nemám vyslyšení; křičím-li, není rozsouzení.
7Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình.
8Cestu mou zapletl tak, abych nikoli projíti nemohl, a stezky mé temnostmi zastřel.
8Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi.
9Slávu mou se mne strhl, a sňal korunu s hlavy mé.
9Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi.
10Zpodvracel mne všudy vůkol, abych zahynul, a vyvrátil jako strom naději mou.
10Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối.
11Nadto zažžel proti mně prchlivost svou, a přičtl mne mezi nepřátely své.
11Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài.
12Pročež přitáhše houfové jeho, učinili sobě ke mně cestu, a vojensky se položili okolo stanu mého.
12Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Đắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi.
13Bratří mé ode mne vzdálil, a známí moji všelijak se mne cizí.
13Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ.
14Opustili mne příbuzní moji, a známí moji zapomenuli se na mne.
14Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi.
15Podruhové domu mého a děvky mé za cizího mne mají, cizozemec jsem před očima jejich.
15Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài.
16Na služebníka svého volám, ale neozývá se, i když ho ústy svými pěkně prosím.
16Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy.
17Dýchání mého štítí se manželka má, ačkoli pokorně jí prosím, pro dítky života mého.
17Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi.
18Nadto i ti nejšpatnější pohrdají mnou; i když povstanu, utrhají mi.
18Đến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi.
19V ošklivost mne sobě vzali všickni rádcové moji, a ti, kteréž miluji, obrátili se proti mně.
19Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi.
20K kůži mé jako k masu mému přilnuly kosti mé, kůže při zubích mých toliko v cele zůstala.
20Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi.
21Slitujte se nade mnou, slitujte se nade mnou, vy přátelé moji; nebo ruka Boží se mne dotkla.
21Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Đức Chúa Trời đã đánh tôi.
22Proč mi se protivíte tak jako Bůh silný, a masem mým nemůžte se nasytiti?
22Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Đức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao?
23Ó kdyby nyní sepsány byly řeči mé, ó kdyby v knihu vepsány byly,
23Oâi! Chớ chi các lời tôi đã biên chép! Ước gì nó được ghi trong một quyển sách!
24Anobrž rafijí železnou a olovem na věčnost na skále aby vyryty byly.
24Chớ gì lấy cây viết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời!
25Ačkoli já vím, že vykupitel můj živ jest, a že v den nejposlednější nad prachem se postaví.
25Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
26A ač by kůži mou i tělo červi zvrtali, však vždy v těle svém uzřím Boha.
26Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ ngoài xác thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời;
27Kteréhož já uzřím sobě, a oči mé spatří jej, a ne jiný, jakkoli zhynula ledví má u vnitřnosti mé.
27Chính tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi.
28Ješto byste říci měli: I pročež ho trápíme? poněvadž základ dobré pře při mně se nalézá.
28Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong mình tôi,
29Bojte se meče, nebo pomsta za nepravosti jest meč, a vězte, žeť bude soud.
29Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tội gian ác, Để các bạn biết rằng có sự phán xét.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.