Jób
Chapter 28
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 28

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Máť zajisté stříbro prameny své, a zlato místo k přehánění.
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
2Železo z země vzato bývá, a kámen rozpuštěný dává měď.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
3Cíl ukládá temnostem, a všelikou dokonalost člověk vystihá, kámen mrákoty a stínu smrti.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
4Protrhuje se řeka na obyvatele, tak že ji nemůže žádný přebřesti, a svozována bývá uměním smrtelného člověka, i odchází.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
5Z země vychází chléb, ačkoli pod ní jest něco rozdílného, podobného k ohni.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
6V některé zemi jest kamení zafirové a prach zlatý,
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
7K čemuž stezky nezná žádný pták, aniž ji spatřilo oko luňáka,
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
8Kteréž nešlapala mladá zvěř, aniž šel po ní lev.
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
9K škřemeni vztahuje ruku svou, a z kořene převrací hory.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
10Z skálí vyvodí potůčky, a všecko, což jest drahého, spatřuje oko jeho.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
11Vylévati se řekám zbraňuje, a tak cožkoli skrytého jest, na světlo vynáší.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
12Ale moudrost kde nalezena bývá? A kde jest místo rozumnosti?
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
13Neví smrtelný člověk ceny její, aniž bývá nalezena v zemi živých.
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
14Propast praví: Není ve mně, moře také dí: Není u mne.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
15Nedává se zlata čistého za ni, aniž odváženo bývá stříbro za směnu její.
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
16Nemůže býti ceněna za zlato z Ofir, ani za onychin drahý a zafir.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
17Nevrovná se jí zlato ani drahý kámen, aniž směněna býti může za nádobu z ryzího zlata.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
18Korálů pak a perel se nepřipomíná; nebo nabytí moudrosti dražší jest nad klénoty.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
19Není jí rovný v ceně smaragd z Mouřenínské země, aniž za čisté zlato může ceněna býti.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
20Odkudž tedy moudrost přichází? A kde jest místo rozumnosti?
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
21Poněvadž skryta jest před očima všelikého živého, i před nebeským ptactvem ukryta jest.
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
22Zahynutí i smrt praví: Ušima svýma slyšely jsme pověst o ní.
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
23Sám Bůh rozumí cestě její, a on ví místo její.
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
24Nebo on končiny země spatřuje, a všecko, což jest pod nebem, vidí,
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
25Tak že větru váhu dává, a vody v míru odvažuje.
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
26On též vyměřuje dešti právo, i cestu blýskání hromů.
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
27Hned tehdáž viděl ji, a rozhlásil ji, připravil ji, a vystihl ji.
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
28Èlověku pak řekl: Aj, bázeň Páně jest moudrost, a odstoupiti od zlého rozumnost.
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.