Job
Chapter 28
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 28

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Habet argentum venarum suarum principia, et auro locus est in quo conflatur.
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
2Ferrum de terra tollitur, et lapis solutus calore in æs vertitur.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
3Tempus posuit tenebris, et universorum finem ipse considerat: lapidem quoque caliginis et umbram mortis.
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
4Dividit torrens a populo peregrinante eos quos oblitus est pes egentis hominis, et invios.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
5Terra de qua oriebatur panis, in loco suo igni subversa est.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
6Locus sapphiri lapides ejus, et glebæ illius aurum.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
7Semitam ignoravit avis, nec intuitus est eam oculus vulturis.
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
8Non calcaverunt eam filii institorum, nec pertransivit per eam leæna.
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
9Ad silicem extendit manum suam: subvertit a radicibus montes.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
10In petris rivos excidit, et omne pretiosum vidit oculus ejus.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
11Profunda quoque fluviorum scrutatus est, et abscondita in lucem produxit.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
12Sapientia vero ubi invenitur? et quis est locus intelligentiæ?
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
13Nescit homo pretium ejus, nec invenitur in terra suaviter viventium.
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
14Abyssus dicit: Non est in me, et mare loquitur: Non est mecum.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
15Non dabitur aurum obrizum pro ea, nec appendetur argentum in commutatione ejus.
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
16Non conferetur tinctis Indiæ coloribus, nec lapidi sardonycho pretiosissimo vel sapphiro.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
17Non adæquabitur ei aurum vel vitrum, nec commutabuntur pro ea vasa auri.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
18Excelsa et eminentia non memorabuntur comparatione ejus: trahitur autem sapientia de occultis.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
19Non adæquabitur ei topazius de Æthiopia, nec tincturæ mundissimæ componetur.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
20Unde ergo sapientia venit? et quis est locus intelligentiæ?
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
21Abscondita est ab oculis omnium viventium: volucres quoque cæli latet.
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
22Perditio et mors dixerunt: Auribus nostris audivimus famam ejus.
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
23Deus intelligit viam ejus, et ipse novit locum illius.
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
24Ipse enim fines mundi intuetur, et omnia quæ sub cælo sunt respicit.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
25Qui fecit ventis pondus, et aquas appendit in mensura.
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
26Quando ponebat pluviis legem, et viam procellis sonantibus:
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
27tunc vidit illam et enarravit, et præparavit, et investigavit.
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
28Et dixit homini: Ecce timor Domini, ipsa est sapientia; et recedere a malo, intelligentia.]
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.