Giobbe 28
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Certo l'argento ha la sua miniera, E l'oro un luogo dove è fuso.
1Bạc có mỏ để người ta đào lấy nó, Và vàng có nơi người ta luyện nó.
2Il ferro si trae dalla polvere, E la pietra liquefatta rende del rame.
2Sắt từ nơi đất lấy ra, Đá đúc chảy ra mà lấy được đồng.
3L'uomo ha posto un termine alle tenebre, E investiga ogni cosa infino al fine; Le pietre che son nell'oscurità e nell'ombra della morte;
3Loài người làm tan tăm tối, Dò xét đến cùng tột, Hòn đá ở nơi âm ẩm tối tăm đen kịch.
4Ove i torrenti che il piè avea dimenticati scoppiano fuori, E impediscono che niuno vi stia appresso; Poi scemano, e se ne vanno per opera de gli uomini.
4Người ta đào mỏ xa chỗ loài người ở trên thế, Tại trong nơi vắng vẻ không chân người đi đến; Chúng bị treo và đòng đưa xa cách loài người,
5La terra, che produce il pane, Disotto è rivolta sottosopra, e pare tutta fuoco.
5Đất sanh ra lương thực, Còn ở bên dưới nó dường như bị lửa xao lộn.
6Le pietre di essa sono il luogo degli zaffiri, E vi è della polvere d'oro.
6Các đá nó là chỗ có ngọc bích, Người ta tìm được mạt vàng tại đó.
7Niuno uccello rapace ne sa il sentiero, E l'occhio dell'avvoltoio non riguardò mai là.
7Chim ăn mồi chẳng biết đường lối nầy; Mắt chim ưng không tìm nó ra được;
8I leoncini della leonessa non calcarono giammai que' luoghi , Il leone non vi passò giammai.
8Thú dữ không hề bước trên nó, Sư tử chẳng có đi ngang qua đó.
9L'uomo mette la mano a' macigni; Egli rivolta sottosopra i monti fin dalla radice.
9Loài người tra tay trên hòn đá cứng, Đánh đổ các núi từ nơi nền của nó.
10Egli fa de' condotti a' rivi per mezzo le rupi; E l'occhio suo vede ogni cosa preziosa.
10Người đục hang trong hòn đá, Mắt nó tìm được mọi bửu vật ở trong.
11Egli tura i fiumi che non gocciolino, E trae fuori in luce le cose nascoste.
11Người ngăn nước sông để chẳng rịnh ra; Đem ra sáng điều chi ẩn bí.
12Ma la sapienza, onde si trarrà ella? E dov'è il luogo dell'intelligenza?
12Còn sự khôn ngoan tìm được ở đâu? Tại nơi nào có sự thông sáng?
13L'uomo non conosce il prezzo di essa; Ella non si trova nella terra de' viventi.
13Người ta chẳng biết được giá trị nó; Nó không ở tại trên đất của loài sống.
14L'abisso dice: Ella non è in me; E il mare dice: Ella non è appresso di me.
14Vực sâu rằng: Nó chẳng có trong tôi, Và biển rằng: Nó không ở cùng tôi.
15Ei non si può dare oro per essa, Nè può pesarsi argento per lo prezzo suo.
15Chẳng dùng vàng ròng đổi lấy nó đặng, Cũng không hề cân bạc mà mua được nó.
16Ella non può essere apprezzata ad oro di Ofir, Nè ad onice prezioso, nè a zaffiro.
16Người ta không đánh giá nó với vàng Ô-phia, Hoặc với ngọc hồng mã não hay là với ngọc bích.
17Nè l'oro, nè il diamante, non posson pareggiarla di prezzo; Ed alcun vasellamento d'oro fino non può darsi in iscambio di essa.
17Chẳng sánh nó được với vàng hay là pha lê, Cũng không đổi nó để lấy khí dụng bằng vàng ròng.
18Appo lei non si fa menzione di coralli, nè di perle; La valuta della sapienza è maggiore che quella delle gemme.
18Còn san hô và thủy tinh, thì chẳng cần nói đến; Giá trị sự khôn ngoan thật cao hơn châu báu.
19Il topazio di Etiopia non la può pareggiar di prezzo; Ella non può essere apprezzata ad oro puro.
19Ngọc sắc vàng Ê-thi-ô-bi nào sánh cùng nó được đâu; Cũng không hề đánh giá nó với vàng ròng.
20Onde viene adunque la sapienza? E dove è il luogo dell'intelligenza?
20Vậy thì sự khôn ngoan ở đâu đến? Sự thông sáng ở tại nơi nào?
21Conciossiachè ella sia nascosta agli occhi d'ogni vivente, Ed occulta agli uccelli del cielo.
21Nó vẫn giấu khuất mắt các loài sống. Và tránh ẩn các chim trời.
22Il luogo del la perdizione e la morte dicono: Noi abbiamo con gli orecchi solo udita la fama di essa .
22Chốn trầm luân và sự chết nói rằng: Lỗ tai chúng tôi có nghe tiếng đồn về nó.
23Iddio solo intende la via di essa, E conosce il suo luogo.
23Đức Chúa Trời thông hiểu con đường nó, Và rõ biết chỗ ở của nó.
24Perciocchè egli riguarda fino all'estremità della terra, Egli vede sotto tutti i cieli.
24Vì Ngài nhìn thấu tận các đầu thế gian, Và thấy rõ khắp thiên hạ.
25Quando egli dava il peso al vento, E pesava le acque a certa misura;
25Khi Ngài định sức nặng cho gió, độ lượng cho các nước,
26Quando egli poneva il suo ordine alla pioggia, E la via a' lampi de' tuoni;
26Định luật lệ cho mưa, Và lập đường lối cho chớp và sấm.
27Allora egli la vedeva, e la contava; Egli l'ordinava, ed anche l'investigava.
27Bấy giờ Ngài thấy sự khôn ngoan, và bày tỏ nó ra, Ngài lập nó và dò xét nó nữa;
28Ma egli ha detto all'uomo: Ecco, il timor del Signore è la sapienza; E il ritrarsi dal male è l'intelligenza.
28Đoạn, phán với loài người rằng: Kính sợ Chúa, ấy là sự khôn ngoan; Tránh khỏi điều ác, ấy là sự thông sáng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.