Giobbe
Chapter 38
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Giobbe 38

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ALLORA il Signore rispose a Giobbe da un turbo, e disse:
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
2Chi è costui, che oscura il consiglio Con ragionamenti senza scienza?
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
3Deh! cigniti i lombi come un valente uomo, Ed io ti farò delle domande, e tu insegnami.
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
4Ove eri, quando io fondava la terra? Dichiaralo, se hai conoscimento ed intelletto.
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
5Chi ha disposte le misure di essa, se tu il sai? Ovvero chi ha steso il regolo sopra essa?
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
6Sopra che sono state fondate le sue basi? Ovvero, chi pose la sua pietra angolare?
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
7Quando le stelle della mattina cantavano tutte insieme, E tutti i figliuoli di Dio giubilavano?
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
8E chi rinchiuse il mare con porte Quando fu tratto fuori, ed uscì della matrice?
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
9Quando io posi le nuvole per suo vestimento, E la caligine per sue fasce,
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
10E determinai sopra esso il mio statuto, E gli posi attorno sbarre e porte,
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
11E dissi: Tu verrai fin qua, e non passerai più innanzi; E qui si fermerà l'alterezza delle tue onde?
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
12Hai tu, da che tu sei in vita, comandato alla mattina? Ed hai tu mostrato all'alba il suo luogo?
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
13Per occupar l'estremità della terra, E far che gli empi se ne dileguino?
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
14E far che la terra si muti in diverse forme , come argilla stampata; E che quelle si appresentino alla vista come un vestimento?
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
15E che la luce di queste cose sia divietata agli empi, E che il braccio altiero sia rotto?
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
16Sei tu entrato infino a' gorghi del mare, E sei tu passeggiato nel fondo dell'abisso?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
17Le porte della morte ti son esse scoperte, Ed hai tu vedute le porte dell'ombra della morte?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
18Hai tu compresa la larghezza della terra? Dichiaralo, se tu la conosci tutta.
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
19Quale è la via del luogo ove dimora la luce? E dov' è il luogo delle tenebre?
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
20Perchè tu vada a prendere essa luce, e la meni al termine del suo corso , E conosca i sentieri della sua casa?
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
21Sì, tu il sai; perciocchè allora nascesti, E il numero de' tuoi giorni è grande.
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
22Sei tu entrato dentro a' tesori della neve, Ed hai tu vedute le conserve della gragnuola,
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
23La quale io riserbo per lo tempo del nemico, Per lo giorno dell'incontro, e della battaglia?
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
24Per qual via scoppia la fiamma, E il vento orientale si spande egli in su la terra?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
25Chi ha fatti de' condotti alla piena delle acque, E delle vie a' lampi de' tuoni?
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
26Per far piovere in su la terra, ove non è niuno; E in sul deserto, nel quale non abita uomo alcuno?
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
27Per satollare il luogo desolato e deserto; E per farvi germogliar l'erba pullulante?
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
28La pioggia ha ella un padre? Ovvero, chi ha generate le stille della rugiada?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
29Del cui ventre è uscito il ghiaccio, E chi ha generata la brina del cielo?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
30Chi fa che le acque si nascondano, e divengano come una pietra; E che la superficie dell'abisso si rapprenda?
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
31Puoi tu legare le delizie delle Gallinelle, Ovvero sciogliere le attrazioni dell'Orione?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
32Puoi tu fare uscire i segni settentrionali al tempo loro, E condur fuori Arturo co' suoi figli?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
33Conosci tu gli ordini costituiti de' cieli? Hai tu stabilito il lor reggimento sopra la terra?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
34Puoi tu, alzando la tua voce alla nuvola, Far che una piena d'acqua ti copra?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
35Puoi tu mandare i folgori, Sì che vadano e ti dicano: Eccoci?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
36Chi ha messa la sapienza nell'interior dell'uomo? Ovvero chi ha dato il senno alla mente di esso?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
37Chi annovera le nuvole con sapienza? E chi posa i barili del cielo;
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
38Dopo che la polvere è stata stemperata, come un metallo fonduto; E le zolle si son rigiunte?
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
no verse 39 in this text
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
no verse 40 in this text
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
no verse 41 in this text
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.