Hiob
Chapter 38
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Hiob 38

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Und der HERR antwortete Hiob aus dem Wetter und sprach:
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
2Wer ist der, der den Ratschluß verdunkelt mit Worten ohne Verstand?
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
3Gürte deine Lenden wie ein Mann; ich will dich fragen, lehre mich!
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
4Wo warst du, da ich die Erde gründete? Sage an, bist du so klug!
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
5Weißt du, wer ihr das Maß gesetzt hat oder wer über sie eine Richtschnur gezogen hat?
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
6Worauf stehen ihre Füße versenkt, oder wer hat ihren Eckstein gelegt,
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
7da mich die Morgensterne miteinander lobten und jauchzten alle Kinder Gottes?
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
8Wer hat das Meer mit Türen verschlossen, da es herausbrach wie aus Mutterleib,
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
9da ich's mit Wolken kleidete und in Dunkel einwickelte wie in Windeln,
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
10da ich ihm den Lauf brach mit meinem Damm und setzte ihm Riegel und Türen
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
11und sprach: “Bis hierher sollst du kommen und nicht weiter; hier sollen sich legen deine stolzen Wellen!”?
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
12Hast du bei deiner Zeit dem Morgen geboten und der Morgenröte ihren Ort gezeigt,
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
13daß sie die Ecken der Erde fasse und die Gottlosen herausgeschüttelt werden?
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
14Sie wandelt sich wie Ton unter dem Siegel, und alles steht da wie im Kleide.
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
15Und den Gottlosen wird ihr Licht genommen, und der Arm der Hoffärtigen wird zerbrochen.
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
16Bist du in den Grund des Meeres gekommen und in den Fußtapfen der Tiefe gewandelt?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
17Haben sich dir des Todes Tore je aufgetan, oder hast du gesehen die Tore der Finsternis?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
18Hast du vernommen wie breit die Erde sei? Sage an, weißt du solches alles!
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
19Welches ist der Weg, da das Licht wohnt, und welches ist der Finsternis Stätte,
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
20daß du mögest ergründen seine Grenze und merken den Pfad zu seinem Hause?
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
21Du weißt es ja; denn zu der Zeit wurdest du geboren, und deiner Tage sind viel.
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
22Bist du gewesen, da der Schnee her kommt, oder hast du gesehen, wo der Hagel her kommt,
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
23die ich habe aufbehalten bis auf die Zeit der Trübsal und auf den Tag des Streites und Krieges?
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
24Durch welchen Weg teilt sich das Licht und fährt der Ostwind hin über die Erde?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
25Wer hat dem Platzregen seinen Lauf ausgeteilt und den Weg dem Blitz und dem Donner
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
26und läßt regnen aufs Land da niemand ist, in der Wüste, da kein Mensch ist,
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
27daß er füllt die Einöde und Wildnis und macht das Gras wächst?
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
28Wer ist des Regens Vater? Wer hat die Tropfen des Taues gezeugt?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
29Aus wes Leib ist das Eis gegangen, und wer hat den Reif unter dem Himmel gezeugt,
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
30daß das Wasser verborgen wird wie unter Steinen und die Tiefe oben gefriert?
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
31Kannst du die Bande der sieben Sterne zusammenbinden oder das Band des Orion auflösen?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
32Kannst du den Morgenstern hervorbringen zu seiner Zeit oder den Bären am Himmel samt seinen Jungen heraufführen?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
33Weißt du des Himmels Ordnungen, oder bestimmst du seine Herrschaft über die Erde?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
34Kannst du deine Stimme zu der Wolke erheben, daß dich die Menge des Wassers bedecke?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
35Kannst du die Blitze auslassen, daß sie hinfahren und sprechen zu dir: Hier sind wir?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
36Wer gibt die Weisheit in das Verborgene? Wer gibt verständige Gedanken?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
37Wer ist so weise, der die Wolken zählen könnte? Wer kann die Wasserschläuche am Himmel ausschütten,
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
38wenn der Staub begossen wird, daß er zuhauf läuft und die Schollen aneinander kleben?
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
39Kannst du der Löwin ihren Raub zu jagen geben und die jungen Löwen sättigen,
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
40wenn sie sich legen in ihre Stätten und ruhen in der Höhle, da sie lauern?
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
41Wer bereitet den Raben die Speise, wenn seine Jungen zu Gott rufen und fliegen irre, weil sie nicht zu essen haben?
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.