โยบ
Chapter 38
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

โยบ 38

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์​ตอบ​โยบ​จาก​พายุหมุน​ว่า
1Bấy giờ, từ giữa cơn gió trốt, Đức Chúa Trời đáp cùng Gióp rằng:
2“ใคร​กัน​ทำให้​คำแนะนำ​มืดมัว ด้วย​ถ้อยคำ​ที่​ไม่​มี​ความรู้?
2Kẻ nầy là ai dám dùng các lời không tri thức, Mà làm cho mờ ám các mưu định ta?
3จง​เตรียม​ตัว​ให้​พร้อม​อย่าง​ลูก​ผู้ชาย เรา​จะ​ถาม แล้ว​เจ้า​จง​ตอบ!
3Khá thắt lưng người như kẻ dõng sĩ; Ta sẽ hỏi ngươi, ngươi sẽ chỉ dạy cho ta!
4“เจ้า​อยู่​ที่ไหน​เมื่อ​เรา​วาง​รากฐาน​แผ่นดิน? บอก​มา ถ้า​เจ้า​มี​ความเข้าใจ
4Khi ta đặt nền trái đất, thì ngươi ở đâu? Nếu ngươi thông sáng, hãy tỏ bày đi.
5ใคร​กำหนด​ขนาด​ของ​มัน ถ้า​เจ้า​รู้? ใคร​ขึง​สาย​วัด​ไว้​บน​มัน?
5Ai đã định độ lượng nó, Và giăng dây mực trên nó, ngươi có biết chăng?
6ฐาน​ของ​มัน​ยึด​อยู่​กับ​อะไร? ใคร​วาง​หิน​มุม
6Nền nó đặt trên chi? Ai có trồng hòn đá góc của nó?
7เมื่อ​ดาวยามเช้า​ร้อง​เพลง​พร้อม​กัน บุตร​ของ​พระเจ้า​ทั้งหมด​โห่​ร้อง​ด้วย​ความยินดี?
7Trong khi ấy các sao mai đồng hát hòa nhau, Và các con trai Đức Chúa Trời cất tiếng reo mừng.
8“ใคร​ปิด​ประตู​กั้น​ทะเล​ไว้ เมื่อ​มัน​ทะลัก​ออก​จาก​ครรภ์
8Vả lại, khi biển bể bờ và cất ra khỏi lòng đất, Ai đã lấy các cửa mà ngăn đóng nó lại?
9เมื่อ​เรา​ให้​เมฆ​เป็น​เสื้อผ้า​ของ​มัน ห่อ​มัน​ด้วย​ความมืดทึบ
9Khi ấy ta ban cho nó mây làm áo xống, Lấy tăm tối làm khăn vấn của nó;
10กำหนด​เขต​ของ​เรา​ให้​มัน ตั้ง​ดาล​และ​ประตู
10Ta định giới hạn cho nó, Đặt then chốt và cửa của nó,
11แล้ว​พูด​ว่า ‘เจ้า​มา​ได้​ถึงที่​นี่ แต่​อย่า​เลย​ไป คลื่น​หยิ่งทะนง​ของ​เจ้า​ต้อง​หยุด​ที่​นี่’?
11Mà rằng: Mầy đến đây, chớ không đi xa nữa, Các lượn sóng kiêu ngạo mầy phải dừng lại tại đây!
12“ตลอด​ชีวิต เจ้า​เคย​สั่ง​ยาม​เช้า​หรือ เคย​ให้​รุ่งอรุณ​รู้​ที่​ของ​ตน
12Từ khi ngươi sanh, ngươi há có sai khiến buổi sáng, Và phân định chỗ cho hừng đông,
13เพื่อ​มัน​จะ​จับ​ปลายแผ่นดิน เขย่า​คนชั่ว​ให้​หลุด​ออก​ไป?
13Để nó chiếu đến bốn bề trái đất, Và đuổi rảy kẻ gian ác khỏi nó chăng?
14แผ่นดิน​เปลี่ยน​รูป​เหมือน​ดินเหนียว​ใต้​ตราประทับ ปรากฏ​เหมือน​เสื้อผ้า
14Trái đất biến hình như đất sét dưới dấu ấn, Và mọi vật hiện ra trau giồi như bằng áo.
15แสง​ถูกกัน​ไว้​ไม่​ให้​คนชั่ว แขน​ที่​ยก​สูง​ถูก​หัก
15Sự sáng đã cất khỏi kẻ ác, Cánh tay chúng nó giơ lên, đã bị gãy rồi.
16“เจ้า​เคย​เข้า​สู่​แหล่งน้ำพุ​ของ​ทะเล​หรือ? เคย​เดิน​ใน​ซอก​ลึก​ของ​ห้วงน้ำ​หรือ?
16Chớ thì ngươi có thấu đến nguồn của biển sao? Há có bước dưới đáy của vực sâu chăng?
17ประตู​ความตาย​เคย​ถูก​เผย​ให้​เจ้า​เห็น​หรือ? เจ้า​เคย​เห็น​ประตู​เงา​แห่ง​ความตาย​หรือ?
17Cửa âm phủ há có bày ra trước mặt ngươi chớ? Có thấy các cửa của bóng sự chết chăng?
18เจ้า​เข้าใจ​ความกว้าง​ของ​แผ่นดิน​หรือ? บอก​มา ถ้า​เจ้า​รู้​ทั้งหมด
18Lằn mắt ngươi có thấu đến nơi khoan khoát mênh mông của đất chăng? Nếu ngươi biết các điều đó, hãy nói đi.
19“ทาง​ไป​ที่​อยู่​ของ​แสง​อยู่​ไหน? ส่วน​ความมืด อยู่​ที่ไหน
19Con đường dẫn đến nơi ở của ánh sáng là đâu? Còn nơi của tối tăm thì ở đâu?
20เพื่อ​เจ้า​จะ​พา​มัน​ไป​ถึง​เขต​ของ​มัน รู้​เส้น​ทาง​สู่​บ้าน​ของ​มัน?
20Chớ thì ngươi có thế dẫn nó lại vào địa giới nó sao? Có biết các đường lối của nhà nó ở chăng?
21เจ้า​ย่อม​รู้​แน่ เพราะ​เจ้า​เกิด​ตั้งแต่​ตอน​นั้น และ​มี​วัน​เวลา​มากมาย​แล้ว!
21Không sai, người biết mà! Vì ngươi đã sanh trước khi ấy, Số ngày ngươi lấy làm nhiều thay
22เจ้า​เคย​เข้าไป​ใน​คลัง​หิมะ​หรือ เคย​เห็น​คลัง​ลูกเห็บ​หรือ
22Ngươi có vào các kho tuyết chăng? Có thấy nơi chứa mưa đá,
23ซึ่ง​เรา​เก็บ​ไว้​สำหรับ​ยาม​ทุกข์ สำหรับ​วัน​รบ​และ​สงคราม?
23Mà ta đã để dành cho thì hoạn nạn, Cho ngày chiến trận và giặc giã chăng?
24สายฟ้า​กระจาย​ออก​ทาง​ไหน ลมตะวันออก​แผ่​ไป​บน​แผ่นดิน​ทาง​ไหน?
24Aùnh sáng phân ra bởi đường nào, Và gió đông theo lối nào mà thổi ra trên đất?
25“ใคร​ขุด​ร่อง​ให้​น้ำ​ท่วม หรือ​ทำ​ทาง​ให้​พายุฟ้าคะนอง
25Ai đào kinh cho nước mưa chảy, Phóng đường cho chớp nhoáng của sấm sét,
26เพื่อ​ให้​ฝน​ตก​บน​แผ่นดิน​ที่​ไม่​มี​คน บน​ถิ่นทุรกันดาร​ที่​ไม่​มี​มนุษย์
26Để mưa xuống đất bỏ hoang, Và trên đồng vắng không có người ở;
27ให้​พื้นดิน​ร้าง​และ​แห้ง​แล้ง​อิ่ม​น้ำ ให้​หญ้า​อ่อน​งอก​ขึ้น?
27Đặng tưới đất hoang vu, mong quạnh, Và làm cho các chồi cây cỏ mọc lên?
28ฝน​มี​พ่อ​หรือ? ใคร​เป็น​พ่อ​ของ​หยด​น้ำค้าง?
28Mưa có cha chăng? Ai sanh các giọt sương ra?
29น้ำ​แข็ง​ออก​มา​จาก​ครรภ์​ใคร? ใคร​ให้​กำเนิด​น้ำค้างแข็ง​สี​เทา​จาก​ฟ้า?
29Nước đá ra bởi lòng của ai? Ai đẻ ra sương móc của trời?
30น้ำ​กลาย​เป็น​ของ​แข็ง​เหมือน​หิน เมื่อ​ผิว​ห้วงลึก​จับ​ตัว​แข็ง
30Nước đông lại như đá, rồi ẩn bí, Và mặt vực sâu trở thành cứng.
31“เจ้า​ผูก​กระจุกดาวลูกไก่​ได้​หรือ คลาย​สาย​กลุ่มดาวนายพราน​ได้​หรือ?
31Ngươi có thế riết các dây chằng Sao rua lại, Và tách các xiềng Sao cầy ra chăng?
32เจ้า​นำ​กลุ่ม​ดาว​ออก​มา​ตาม​ฤดู​ได้​หรือ? นำ​กลุ่มดาวหมี​กับ​ลูกๆ ของ​มัน​ได้​หรือ?
32Ngươi có thế làm cho các cung Huỳnh đạo ra theo thì, Và dẫn đường cho Bắc đẩu với các sao theo nó chăng?
33เจ้า​รู้​กฎ​ของ​ฟ้าสวรรค์​หรือ? ตั้ง​อำนาจปกครอง​ของ​มัน​เหนือ​แผ่นดิน​ได้​หรือ?
33Ngươi có biết luật của các từng trời sao? Có thể lập chủ quyền nó dưới đất chăng?
34“เจ้า​ส่ง​เสียง​ขึ้น​ไป​ถึง​เมฆ​ได้​หรือ ให้​น้ำ​มากมาย​ปกคลุม​เจ้า?
34Ngươi có thế cất tiếng mình la lên cùng mây, Khiến cho mưa tuôn xuống thân ngươi chăng?
35เจ้า​ส่ง​สายฟ้า​ออก​ไป​ได้​หรือ? มัน​รายงาน​เจ้า​หรือ​ว่า ‘พวกเรา​อยู่​ที่​นี่’?
35Ngươi có thế thả chớp nhoáng ra, Để nó đi, và đáp với ngươi rằng: Thưa, chúng tôi đây?
36ใคร​ใส่​ปัญญา​ไว้​ใน​ส่วน​ลึก​ภายใน? ใคร​ให้​ความเข้าใจ​แก่​ใจ?
36Ai có đặt khôn ngoan trong lòng, Và ban sự thông sáng cho trí não?
37ใคร​มี​ปัญญา​นับ​เมฆ​ได้? ใคร​เท​ภาชนะ​ของ​ฟ้า​ได้
37Ai nhờ sự khôn ngoan mà đếm được các mây? Khi bụi đất chảy như loài kim tan ra,
38เมื่อ​ฝุ่น​รวม​เป็น​ก้อน ก้อน​ดิน​เกาะ​กัน?
38Và các cục đất dính lại nhau, Ai nghiêng đổ những bình nước của các từng trời?
39“เจ้า​ล่า​เหยื่อ​ให้​สิงโตตัวเมีย​ได้​หรือ ทำให้​สิงโตหนุ่ม​อิ่ม​ได้​หรือ
39(039-2) Há có phải ngươi săn mồi cho sư tử cái, Và làm cho sư tử con đói được no sao?
40เมื่อ​มัน​หมอบ​อยู่​ใน​ถ้ำ ซุ่ม​รอ​ใน​พุ่ม​ไม้?
40(039-1) Khi mẹ con sư tử nằm phục nơi hang, Khi rình trong bụi-rậm nó,
41ใคร​หา​เหยื่อ​ให้​อีกา เมื่อ​ลูก​ของ​มัน​ร้อง​ต่อ​พระเจ้า เร่ร่อน​ไป​เพราะ​ไม่​มี​อาหาร?
41(039-3) Ai sắm đồ ăn cho quạ, Khi con nhỏ nó kêu la cùng Đức Chúa Trời, Và bay đi đây đó không đồ ăn?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.