โยบ
Chapter 34
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

โยบ 34

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เอลีฮู​ตอบ​ต่อ​ไป​ว่า
1Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
2“คน​มี​ปัญญา​เอ๋ย ฟัง​คำ​ของ​ผม คน​มี​ความรู้​เอ๋ย ตั้งใจ​ฟัง
2Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
3หู​ทดสอบ​คำพูด เหมือน​เพดานปาก​ลิ้ม​รส​อาหาร
3Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
4เรา​มา​เลือก​สิ่ง​ที่​ถูกต้อง​กัน มา​รู้​ร่วม​กัน​ว่า​อะไร​ดี
4Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
5เพราะ​โยบ​พูด​ว่า ‘ผม​เที่ยงธรรม พระเจ้า​เอา​สิทธิ​ของ​ผม​ไป
5Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
6ทั้ง​ที่​ผม​มี​สิทธิ ผม​กลับ​ถูก​นับ​เป็น​คน​โกหก แผล​ผม​รักษา​ไม่​หาย ทั้ง​ที่​ไม่​ได้​ฝ่าฝืน’
6Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”
7มี​ใคร​เหมือน​โยบ ที่​ดื่ม​ความดูหมิ่น​เหมือน​น้ำ
7Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
8ที่​คบหา​คน​ทำ​ผิด เดิน​กับ​คนชั่ว?
8Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
9เพราะ​เขา​พูด​ว่า ‘มนุษย์​ไม่​ได้​ประโยชน์​อะไร จาก​การ​ชื่นชม​ใน​พระเจ้า’
9Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”
10“ดัง​นั้น คน​มี​ความเข้าใจ​เอ๋ย ฟัง​ผม พระเจ้า​จะ​ไม่​ทำ​ความชั่ว​เด็ด​ขาด พระผู้ทรงฤทธิ์​จะ​ไม่​ทำ​ผิด
10Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
11พระองค์​ตอบแทน​มนุษย์​ตาม​งาน​ที่​เขา​ทำ ให้​แต่ละ​คน​ได้​รับ​ตามทาง​ของ​ตน
11Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
12แน่นอน พระเจ้า​จะ​ไม่​ทำ​ชั่ว พระผู้ทรงฤทธิ์​จะ​ไม่​บิดเบือน​ความยุติธรรม
12Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
13ใคร​มอบ​หมาย​แผ่นดิน​ให้​พระองค์​ดูแล? ใคร​แต่ง​ตั้ง​พระองค์​เหนือ​โลก​ทั้ง​โลก?
13Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
14ถ้า​พระองค์​ใส่ใจ​แต่​พระองค์​เอง รวบ​วิญญาณ​และ​ลมหายใจ​ของ​พระองค์​กลับ​ไป​หา​พระองค์
14Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
15ทุก​ชีวิต​ก็​จะ​พินาศ​พร้อม​กัน มนุษย์​จะ​กลับ​เป็น​ฝุ่น
15Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
16“ถ้า​คุณ​มี​ความเข้าใจ ก็​ฟัง​เรื่อง​นี้ ฟัง​เสียง​คำพูด​ผม
16Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
17คน​ที่​เกลียด​ความยุติธรรม​ควร​ปกครอง​หรือ? คุณ​จะ​ตัดสิน​ว่า​ผู้​เที่ยงธรรม​และ​ทรง​อำนาจ​ผิด​หรือ
17Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
18ผู้​บอก​กษัตริย์​ว่า ‘ต่ำช้า!’ บอก​ขุนนาง​ว่า ‘ชั่ว​ร้าย!’?
18Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”
19พระองค์​ไม่​ลำเอียง​เข้า​ข้าง​เจ้าผู้ครองนคร ไม่​ให้​เกียรติ​คนรวย​มากกว่า​คนจน เพราะ​ทุก​คน​เป็น​ผลงาน​จาก​มือ​พระองค์
19Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
20พวกเขา​ตาย​ใน​ชั่ว​ขณะ แม้​ยาม​เที่ยงคืน ผู้คน​ถูก​เขย่า​แล้ว​จาก​ไป ผู้​มี​อำนาจ​ถูก​เอา​ไป​โดย​ไม่​มี​มือ​ใด
20Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
21“ตา​พระองค์​เฝ้า​ดู​ทาง​ของ​มนุษย์ เห็น​ทุก​ย่าง​ก้าว
21Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
22ไม่​มี​ความมืด ไม่​มี​ความมืดทึบ ที่​คน​ทำ​ผิด​จะ​ซ่อน​ตัว​ได้
22Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
23พระองค์​ไม่​จำเป็น​ต้อง​พิจารณา​คน​เพิ่ม​เติม เพื่อ​ให้​เขา​มา​ต่อ​หน้า​พระเจ้า​ใน​การตัดสิน
23Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
24พระองค์​ทำให้​ผู้​มี​อำนาจ​แตก​สลาย​ด้วย​วิธี​ที่​หยั่ง​ไม่​ถึง ตั้ง​คน​อื่น​ขึ้น​แทน
24Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
25พระองค์​จึง​รู้​การกระทำ​ของ​พวกเขา พลิก​พวกเขา​ลง​กลางคืน​จน​พินาศ
25Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
26พระองค์​ตี​พวกเขา​อย่าง​คนชั่ว ต่อ​หน้า​คน​อื่น
26Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;
27เพราะ​พวกเขา​หัน​จาก​การ​ติดตาม​พระองค์ ไม่​ใส่ใจ​ทาง​ใด​ของ​พระองค์
27Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
28จน​ทำให้​เสียง​ร้อง​คนยากจน​มา​ถึง​พระองค์ พระองค์​ได้ยิน​เสียง​ร้อง​คน​ทุกข์​ยาก
28Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
29เมื่อ​พระองค์​ให้​ความสงบ ใคร​จะ​กล่าว​โทษ​ได้? เมื่อ​ซ่อน​หน้า ใคร​จะ​เห็น​พระองค์​ได้? พระองค์​อยู่​เหนือ​ทั้ง​ประชาชาติ​และ​แต่ละ​คน​เหมือน​กัน
29Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
30เพื่อ​คนไม่ยำเกรง​พระเจ้า​จะ​ไม่​ได้​ครอง เพื่อ​จะ​ไม่​มี​คน​วาง​บ่วง​ดัก​ประชาชน
30Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
31“มี​ใคร​เคย​บอก​พระเจ้า​หรือ​ว่า ‘ข้าพเจ้า​มี​ความผิด แต่​จะ​ไม่​ทำ​ผิด​อีก
31Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
32โปรด​สอน​สิ่ง​ที่​ข้าพเจ้า​ไม่​เห็น ถ้า​ทำ​ผิด ข้าพเจ้า​จะ​ไม่​ทำ​อีก’?
32Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
33การ​ตอบแทน​ของ​พระองค์​ต้อง​เป็น​ตามใจ​คุณ เพราะ​คุณ​ไม่​ยอมรับ​หรือ? คุณ​ต้อง​เลือก​เอง ไม่ใช่​ผม พูด​สิ่ง​ที่​คุณ​รู้​มา​เถอะ
33Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
34คน​มี​ความเข้าใจ​จะ​บอก​ผม คน​มี​ปัญญา​ทุก​คน​ที่​ได้ยิน​ผม​จะ​พูด​ว่า
34Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
35‘โยบ​พูด​โดย​ไม่​มี​ความรู้ คำ​ของ​เขา​ไม่​มี​ปัญญา’
35“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”
36ผม​อยาก​ให้​โยบ​ถูก​ทดสอบ​จนถึง​ที่สุด เพราะ​เขา​ตอบ​เหมือน​คนชั่ว
36Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
37เขา​เพิ่ม​การ​ขัดขืน​เข้าไป​ใน​บาป ตบมือ​อยู่​ใน​หมู่​เรา พูด​ต่อต้าน​พระเจ้า​มาก​ขึ้น​เรื่อยๆ”
37Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.