โยบ
Chapter 14
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

โยบ 14

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“มนุษย์​ที่​เกิด​จาก​ผู้​หญิง มี​ชีวิต​สั้น​และ​เต็ม​ไป​ด้วย​ความทุกข์
1Loài người bởi người nữ sanh ra, sống tạm ít ngày, Bị đầy dẫy sự khốn khổ.
2เขา​งอกงาม​เหมือน​ดอกไม้ แล้ว​ถูก​ตัด ผ่าน​ไป​เหมือน​เงา ไม่​ยั่งยืน
2Người sanh ra như cỏ hoa, rồi bị phát; Người chạy qua như bóng, không ở lâu dài.
3พระองค์​ยัง​จะ​จับตา​ดู​คน​อย่าง​นี้ นำ​ข้าพเจ้า​เข้า​สู่​การตัดสิน​กับ​พระองค์​หรือ?
3Dầu vậy, Chúa còn để mắt trên người dường ấy, Và khiến tôi đến chịu Chúa xét đoán sao?
4ใคร​จะ​ทำให้​สิ่ง​สะอาด​ออก​มา​จาก​สิ่ง​ไม่​สะอาด​ได้? ไม่​มี​ใคร​เลย
4Ai có thể từ sự ô uế mà lấy ra được điều thanh sạch? Chẳng một ai!
5ใน​เมื่อ​วัน​ของ​เขา​ถูก​กำหนด​แล้ว จำนวน​เดือน​ของ​เขา​อยู่​กับ​พระองค์ พระองค์​กำหนด​เขต​ที่​เขา​ข้าม​ไม่​ได้
5Nếu các ngày của loài người đã định rồi, Nếu số tháng người ở nơi Chúa, Và Chúa đã định giới hạn cho người, mà người không qua khỏi được,
6ขอ​หัน​สายตา​ไป​จาก​เขา ให้​เขา​ได้​พัก จน​ทำงาน​ใน​วัน​ของ​ตน​เสร็จ​เหมือน​ลูกจ้าง
6Thì xin Chúa hãy xây mắt Ngài khỏi người, để người đặng yên nghỉ, Cho đến khi mãn ngày mình như kẻ làm mướn vậy.
7“ต้นไม้​ยัง​มี​ความหวัง แม้​ถูก​ตัด ก็​จะ​แตก​หน่อ​อีก กิ่ง​อ่อน​จะ​งอก​ไม่​หยุด
7Vì cây cối dẫu bị đốn còn trông cậy Sẽ còn mọc lên nữa, Không thôi nức chồi.
8แม้​ราก​ของ​มัน​แก่​ใน​ดิน ตอ​ตาย​ใน​พื้นดิน
8Dẫu rễ nó già dưới đất, Thân nó chết trong bụi cát,
9พอได้​กลิ่น​น้ำ​ก็​จะ​แตก​ตา แตก​กิ่ง​เหมือน​ต้น​อ่อน
9Vừa có hơi nước, nó sẽ mọc chồi, Và đâm nhành như một cây tơ;
10แต่​มนุษย์​ตาย​และ​ล้ม​ลง เมื่อ​คน​สิ้น​ลมหายใจ เขา​อยู่​ที่ไหน?
10Nhưng loài người chết, thì nằm tại đó, Loài người tắt hơi, thì đã đi đâu?
11น้ำ​เหือด​จาก​ทะเล แม่น้ำ​แห้ง​ขอด​ไป​ฉันใด
11Nước hồ chảy mất đi, Sông cạn và khô:
12มนุษย์​ก็​นอน​ลง​และ​ไม่​ลุก​ฉัน​นั้น จนกว่า​ฟ้าสวรรค์​จะ​ไม่​มี​อีก พวกเขา​จะ​ไม่​ตื่น ไม่​มี​ใคร​ปลุก​ให้​ตื่น​จาก​หลับ
12Cũng vậy, loài người nằm, rồi không hề chổi dậy: Người chẳng hề thức dậy cho đến khi không còn các từng trời, Và chẳng ai sẽ khiến cho người tỉnh lại khỏi giấc ngủ mình.
13“ขอ​พระองค์​ซ่อน​ข้าพเจ้า​ไว้​ใน​เชโอล เก็บ​ข้าพเจ้า​ไว้​ลับๆ จน​ความโกรธ​ของ​พระองค์​ผ่าน​ไป กำหนด​เวลา​ให้​ข้าพเจ้า แล้ว​ระลึก​ถึง​ข้าพเจ้า!
13Oâi! Chớ gì Chúa giấu tôi nơi âm phủ, che khuất tôi cho đến khi cơn giận Chúa đã nguôi, Định cho tôi một kỳ hẹn, đoạn nhớ lại tôi!
14ถ้า​มนุษย์​ตาย จะ​มี​ชีวิต​อีก​หรือ? ข้าพเจ้า​จะ​คอย​ตลอด​วัน​แห่ง​การ​ต่อสู้ จนถึง​เวลา​ที่​ได้​รับ​การ​ปล่อย​ตัว
14Nếu loài người chết, có được sống lại chăng! Trọn ngày giặc giã tôi, tôi đợi chờ, Cho đến chừng tôi được buông thả,
15พระองค์​จะ​เรียก แล้ว​ข้าพเจ้า​จะ​ตอบ พระองค์​จะ​ปรารถนา​ผลงาน​จาก​มือ​พระองค์
15Chúa sẽ gọi, tôi sẽ thưa lại; Chúa sẽ đoái đến công việc của tay Chúa;
16แต่​ตอน​นี้​พระองค์​นับ​ก้าว​ข้าพเจ้า พระองค์​ไม่​ได้​เฝ้า​ดู​บาป​ข้าพเจ้า​หรือ?
16Nhưng bây giờ, Chúa đếm các bước tôi, Chúa há chẳng xem xét các tội lỗi tôi sao?
17การฝ่าฝืน​ของ​ข้าพเจ้า​ถูก​ผนึก​ไว้​ใน​ถุง พระองค์​มัด​ความผิด​ข้าพเจ้า​ไว้​แน่น
17Các tội phạm tôi bị niêm trong một cái túi, Và Chúa có thắt các sự gian ác tôi lại.
18“ภูเขา​ที่​พัง​ลง​ย่อม​สูญ​สลาย ก้อน​หิน​ถูก​เคลื่อน​จาก​ที่
18Song núi lở tan thành ra bụi, Và hòn đá bị nhắc dời khỏi chổ nó.
19น้ำ​กัดกร่อน​หิน กระแส​น้ำ​ชะ​ฝุ่น​ดิน​ไป พระองค์​ก็​ทำลาย​ความหวัง​มนุษย์​เช่น​นั้น
19Nước làm mòn đá, Lụt trôi bụi đất: Cũng một thể ấy, Chúa hủy sự hy vọng của loài người.
20พระองค์​ชนะ​เขา​ตลอด​ไป แล้ว​เขา​ก็​จาก​ไป พระองค์​เปลี่ยน​ใบหน้า​เขา​และ​ส่ง​เขา​จาก​ไป
20Chúa hãm đánh và thắng hơn loài người luôn, đoạn nó đi qua mất; Chúa đổi sắc mặt nó, và đuổi nó đi.
21ลูกชาย​ของ​เขา​มี​เกียรติ เขา​ก็​ไม่รู้ พวกเขา​ตกต่ำ เขา​ก็​ไม่​รับ​รู้
21Các con trai người được tôn trọng, còn người nào biết đến; Chúng bị hạ xuống, nhưng người cũng chẳng để ý vào.
22แต่​เนื้อ​ของ​เขา​เจ็บ​ปวด ใจ​ภายใน​โศก​เศร้า”
22Thịt người chỉ đau đớn vì một mình người, Và linh hồn người chỉ buồn rầu vì chính mình người mà thôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.