โยบ
Chapter 36
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

โยบ 36

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เอลีฮู​พูด​ต่อ​ไป​ว่า
1Ê-li-hu nói tiếp rằng:
2“อดทน​ฟัง​ผม​อีก​หน่อย แล้ว​ผม​จะ​บอก​ให้​รู้ ผม​ยัง​มี​เรื่อง​จะ​พูด​แทน​พระเจ้า
2Xin hãy nhịn tôi một chút, tôi sẽ chỉ cho ông; Vì tôi còn những lời binh vực Đức Chúa Trời.
3ผม​จะนำ​ความรู้​มา​จาก​ที่​ไกล จะ​ยืนยัน​ว่า​ผู้​สร้าง​ผม​เที่ยงธรรม
3Tôi sẽ đem đến từ xa điều tôi hiểu biết, Và xưng tỏ sự công bình của Đấng Tạo hóa tôi.
4คำ​ของ​ผม​ไม่​เป็น​เท็จ​จริงๆ ผู้​มี​ความรู้​สมบูรณ์​อยู่​กับ​คุณ
4Quả hẳn các lời luận tôi chẳng phải giả dối; Đấng vốn trọn vẹn về tri thức đang ở cùng ông.
5“ดูสิ พระเจ้า​ทรง​อำนาจ​และ​ไม่​ดูหมิ่น​ใคร พระองค์​มี​พลัง​แห่ง​ความเข้าใจ​มหาศาล
5Kìa, Đức Chúa Trời có quyền năng, không khinh bỉ ai; Trí huệ Ngài rất rộng lớn.
6พระองค์​ไม่​รักษา​ชีวิต​คนชั่ว แต่​ให้​ความยุติธรรม​แก่​คน​ทุกข์​ยาก
6Ngài chẳng bảo tồn mạng sống của kẻ gian ác, Nhưng xử đoán công bình cho kẻ khổ nạn.
7พระองค์​ไม่​ละ​สายตา​จาก​คน​เที่ยงธรรม ให้​พวกเขา​อยู่​กับ​กษัตริย์​บน​บัลลังก์ ตั้ง​ไว้​ตลอด​ไป​และ​ยก​ขึ้น​สูง
7Ngài chẳng xây mặt khỏi người công bình; Song Ngài khiến họ đồng ngồi cùng các vua trên ngôi mãi mãi, Và họ được cao trọng.
8ถ้า​พวกเขา​ถูก​ล่าม​ตรวน ติด​เชือก​แห่ง​ความทุกข์
8Nếu họ phải mang xiềng xích, Và bị dây gian truân vấn vướng,
9พระองค์​ก็​ชี้​ให้​เห็น​การกระทำ ให้​เห็น​ว่า​พวกเขา​ฝ่าฝืน​และ​ทำตัว​หยิ่งยโส
9Thì Ngài chỉ tỏ cho họ công việc mình đã làm, Các tội lỗi và tánh hạnh kiêu ngạo của họ.
10พระองค์​เปิด​หู​ให้​รับ​คำสั่งสอน สั่ง​ให้​กลับ​จาก​ความผิด
10Ngài cũng mở lỗ tai của chúng cho nghe lời sửa dạy, Khuyên họ trở lại bỏ điều gian ác.
11ถ้า​พวกเขา​ฟัง​และ​รับ​ใช้​พระองค์ ก็​จะ​ใช้​วัน​เวลา​อย่าง​รุ่งเรือง ใช้​ปี​ของ​ตน​อย่าง​รื่นรมย์
11Nếu chúng vâng nghe và phục sự Ngài, Thì các ngày chúng sẽ được may mắn, Và những năm chúng được sự vui sướng.
12แต่​ถ้า​ไม่​ฟัง จะ​พินาศ​ด้วย​ดาบ ตาย​โดย​ไม่​มี​ความรู้
12Nhưng nếu họ không khứng nghe theo, ắt sẽ bị gươm giết mất, Và chết không hiểu biết gì.
13“แต่​คน​ที่​ใจ​ไม่​ยำเกรง​พระเจ้า​สะสม​ความโกรธ ไม่​ร้องขอ​ความช่วยเหลือ​เมื่อ​พระองค์​มัด​ไว้
13Lòng giả hình tích chứa sự thạnh nộ; Khi Đức Chúa Trời bắt xiềng chúng, chúng chẳng kêu cứu.
14พวกเขา​ตาย​ใน​วัย​หนุ่ม ชีวิต​พินาศ​ใน​หมู่​คน​ไม่​สะอาด
14Chúng chết đang buổi thanh xuân; Đời chúng bị hư mất trong bọn gian dâm.
15พระองค์​ช่วย​คน​ทุกข์​ยาก​ด้วย​ความทุกข์​ของ​เขา เปิด​หู​เขา​ท่ามกลาง​การ​กดขี่
15Đức Chúa Trời dùng sự hoạn nạn mà cứu kẻ bị hoạn nạn, Và nhờ sự hà hiếp mà mở lỗ tai của người.
16พระองค์​คงจะ​ชักชวน​คุณ​ออก​จาก​ความคับแค้น สู่​ที่​กว้าง​ซึ่ง​ไม่​อึดอัด อาหาร​บน​โต๊ะ​คุณ​คง​อุดม​ด้วย​ไขมัน
16Ngài cũng chắc đã muốn dụ ông khỏi hoạn nạn, Đặt ông nơi khoảng khoát, chẳng còn sự cực lòng; Còn các món ăn dọn nơi bàn ông, tất đều được đầy mỡ béo.
17“แต่​คุณ​เต็ม​ด้วย​คำตัดสิน​สำหรับ​คนชั่ว คำตัดสิน​และ​ความยุติธรรม​จับ​ตัว​คุณ​ไว้
17Nhưng ông đầy dẫy sự nghị luận của kẻ ác; Sự xét đoán và sự hình phạt chắc sẽ hãm bắt ông.
18อย่า​ให้​ทรัพย์​ชักจูง​คุณ​ไป​สู่​ความโกรธ อย่า​ให้​สินบน​ก้อน​ใหญ่​ทำให้​หัน​ออก​นอก​ทาง
18Chớ để cơn giận giục ông chống cự cùng sự sửa phạt; Đừng lầm lạc vì cớ giá bội thường lớn quá.
19ทรัพย์​ของ​คุณ​จะ​พยุง​คุณ​ใน​ความทุกข์​ได้​หรือ หรือ​กำลัง​อำนาจ​ทั้งหมด​จะ​ช่วย​ได้?
19Chớ thì sự giàu có ông và các thế lực của ông, Có thể cứu ông khỏi sự hoạn nạn sao?
20อย่า​ปรารถนา​กลางคืน เมื่อ​ผู้คน​ถูก​กำจัด​ใน​ที่​ของ​ตน
20Chớ ước ao đêm tối, Là lúc dân tộc bị cất đi khỏi chỗ mình.
21ระวัง อย่า​ใส่ใจ​ความผิด เพราะ​คุณ​เลือก​มัน​แทน​ความทุกข์
21Khá giữ lấy mình, chớ xây về tội ác; Vì ấy là điều ông ưa chọn hơn sự hoạn nạn.
22ดูสิ พระเจ้า​สูงส่ง​ด้วย​อำนาจ มี​ครู​คน​ไหน​เหมือน​พระองค์?
22Kìa, Đức Chúa Trời dùng quyền năng mà làm việc cách cao cả, Có giáo sư nào giống như Ngài chăng?
23ใคร​กำหนด​ทาง​ให้​พระองค์? ใคร​จะ​พูด​ได้​ว่า ‘พระองค์​ทำ​สิ่ง​ไม่เที่ยงธรรม’?
23Ai có chỉ dạy cho Ngài biết con đường của Ngài? Và ai nói rằng: Chúa có làm quấy?
24“จง​จำ​ไว้​ว่า​ต้อง​ยกย่อง​งาน​ของ​พระองค์ งาน​ที่​ผู้คน​ร้อง​เพลง​ถึง
24Hãy nhớ ngợi khen các công việc Chúa, Mà loài người thường có ca tụng.
25ทุก​คน​เคย​ดู​งาน​นั้น มนุษย์​เห็น​จาก​ที่​ไกล
25Mọi người đều đã ngoạn xem công việc ấy, Và loài người từ xa nhìn thấy nó.
26ดูสิ พระเจ้า​ยิ่งใหญ่ แต่​เรา​ไม่​รู้จัก​พระองค์ จำนวน​ปี​ของ​พระองค์​หยั่ง​ไม่​ถึง
26Phải, Đức Chúa Trời là cực đại, chúng ta không biết được Ngài; Số năm của Ngài thọ không ai kể xiết được.
27พระองค์​ดึง​หยด​น้ำ​ขึ้น มัน​กลั่น​จาก​ไอ​ของ​พระองค์​เป็น​ฝน
27Vì Ngài thâu hấp các giọt nước: Rồi từ sa mù giọt nước ấy bèn hóa ra mưa,
28ท้องฟ้า​เท​ลง​มา หยด​ลง​บน​มนุษย์​อย่าง​มากมาย
28Đám mây đổ mưa ấy ra, Nó từ giọt sa xuống rất nhiều trên loài người.
29ใคร​จะ​เข้าใจ​เมฆ​ที่​แผ่​กว้าง และ​เสียง​ฟ้าร้อง​จาก​พลับพลา​พระองค์​ได้?
29ai có thể hiểu được cách mây giăng ra, Và tiếng lôi đình của nhà trại Ngài?
30ดูสิ พระองค์​แผ่​แสง​รอบ​ตัว ปกคลุม​ก้น​ทะเล
30Kìa, Chúa bủa ánh sáng ra chung quanh Ngài, Và che lấp đáy biển.
31พระองค์​ใช้​สิ่ง​เหล่า​นี้​ตัดสิน​ประชาชน ให้​อาหาร​อย่าง​อุดม
31Vì nhờ những điều ấy Ngài xét đoán các dân tộc; Ngài ban cho lương thực nhiều.
32พระองค์​คลุม​มือ​ด้วย​สายฟ้า สั่ง​ให้​มัน​ผ่า​เป้า
32Ngài giấu sấm sét trong tay Ngài, Và truyền nó phải đánh nơi nào.
33เสียง​ของ​มัน​บอก​ถึง​พระองค์ ฝูง​สัตว์​ก็​บอก​ถึง​พายุ​ที่​กำลัง​ขึ้น​มา​เช่น​กัน
33Tiếng sấm sét báo cáo việc Ngài, Và chính súc vật cũng đoán điềm dông mưa gần đến.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.