โยบ 16
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โยบจึงตอบว่า
1Gióp đáp rằng:
2“ผมได้ยินเรื่องอย่างนี้มามากแล้ว พวกคุณทุกคนปลอบใจได้แย่เหลือเกิน!
2Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủi bực bội.
3คำพูดไร้สาระจะจบเมื่อไร? หรืออะไรยั่วคุณให้ตอบอย่างนี้?
3Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?
4ผมก็พูดอย่างพวกคุณได้ ถ้าพวกคุณมาอยู่ในที่ของผม ผมก็เรียบเรียงคำกล่าวโทษพวกคุณได้ และส่ายหน้าใส่ได้
4Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các ngươi, Và lắc đầu về các ngươi.
5แต่ผมจะเสริมกำลังพวกคุณด้วยคำพูดจากปากผม ถ้อยคำปลอบใจจากริมฝีปากผมจะบรรเทาทุกข์ให้
5Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủi của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.
6“แม้ผมพูด ความทุกข์ก็ไม่ลด แม้อดกลั้นไว้ ผมจะเบาลงตรงไหน?
6Dầu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?
7แต่ตอนนี้ พระเจ้า พระองค์ทำให้ข้าพเจ้าหมดแรงจริงๆ แล้ว ทำให้หมู่คนของข้าพเจ้าร้างไปทั้งหมด
7Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.
8พระองค์ทำให้ข้าพเจ้าซูบเหี่ยว นี่เป็นพยานปรักปรำ ความผอมแห้งลุกขึ้นกล่าวโทษข้าพเจ้า เป็นพยานต่อหน้า
8Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.
9พระองค์ฉีกผมด้วยความโกรธและไล่ทำร้าย ขบฟันใส่ผม ศัตรูของผมจ้องด้วยสายตาคมกริบ
9Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.
10พวกเขาอ้าปากใส่ผม ตบแก้มอย่างดูหมิ่น รวมตัวกันต่อสู้ผม
10Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.
11พระเจ้ามอบผมให้คนไม่ยำเกรงพระเจ้า โยนผมไว้ในมือคนชั่ว
11Đức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.
12ผมเคยอยู่สบาย แต่พระองค์ทำให้แตกสลาย จับคอผมแล้วกระแทกจนแหลก ตั้งผมเป็นเป้าของพระองค์
12Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bẻ nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.
13นักธนูของพระองค์ล้อมผมไว้ พระองค์ผ่าไตผมโดยไม่ปรานี เทน้ำดีผมลงบนพื้น
13Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Đổ mặt tôi xuống đất.
14พระองค์ทะลวงผมครั้งแล้วครั้งเล่า วิ่งเข้าหาผมเหมือนคนร่างยักษ์
14Ngài làm cho tôi bị thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.
15ผมเย็บผ้ากระสอบติดกับผิวหนัง กดเขาของผมลงในฝุ่น
15Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.
16หน้าผมแดงจากการร้องไห้ ความมืดทึบปกคลุมเปลือกตาผม
16Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;
17ทั้งที่มือผมไม่ได้ทำความรุนแรง และคำอธิษฐานของผมบริสุทธิ์
17Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.
18“แผ่นดินเอ๋ย อย่าปิดบังเลือดผม อย่าให้เสียงร้องผมมีที่หยุดพัก
18Oâi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!
19แม้ตอนนี้ พยานของผมอยู่ในสวรรค์ ผู้รับรองผมอยู่เบื้องบน
19Chính giờ này, Đấng chứng tôi ở trên trời, Và Đấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.
20เพื่อนๆ เยาะเย้ยผม ตาผมหลั่งน้ำตาต่อพระเจ้า
20Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc,
21ขอให้เขาแก้ต่างให้มนุษย์ต่อพระเจ้า ให้ลูกของมนุษย์ต่อเพื่อนบ้านของเขา!
21Để Ngài phân xử giữa loài người và Đức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!
22เพราะอีกไม่กี่ปี ผมจะไปตามทางที่ไม่มีวันกลับ
22Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.