Йов
Chapter 16
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Йов а луат кувынтул ши а зис:
1Gióp đáp rằng:
2„Астфел де лукрурь ам аузит еу дес; вой тоць сунтець ниште мынгыеторь супэрэчошь.
2Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủi bực bội.
3Кынд се вор сфырши ачесте ворбе ын вынт? Ши пентру че атыта супэраре ын рэспунсуриле тале?
3Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?
4Ка вой аш ворби еу де аць фи ын локул меу? В-аш коплеши ку ворбе, аш да дин кап ла вой?
4Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các ngươi, Và lắc đầu về các ngươi.
5В-аш мынгыя ку гура ши аш мишка дин бузе ка сэ вэ ушурез дуреря?
5Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủi của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.
6Дакэ ворбеск, дуреря ну ми с-алинэ, яр дакэ так, ку че се микшорязэ?
6Dầu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?
7Дар акум, вай! Ел м-а сторс де путерь… Мь-ай пустиит тоатэ каса!
7Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.
8М-ай апукат ка пе ун виноват – довадэ слэбичуня мя, каре се ридикэ ши мэ ынвинуеште ын фацэ.
8Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.
9Мэ сфышие ши мэ урмэреште ын мыния Луй, скрышнеште дин динць ымпотрива мя, мэ ловеште ши мэ стрэпунӂе ку привиря Луй.
9Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.
10Ей дескид гура сэ мэ мэнынче, мэ окэрэск ши мэ бат песте ображь, се ынвершунязэ ку тоций дупэ мине.
10Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.
11Думнезеу мэ ласэ ла бунул плак ал челор нелеӂюиць ши мэ арункэ ын мыниле челор рэй.
11Đức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.
12Ерам лиништит ши м-а скутурат, м-а апукат де чафэ ши м-а здробит, а трас асупра мя ка ынтр-о цинтэ.
12Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bẻ nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.
13Сэӂециле Луй мэ ынконжоарэ дин тоате пэрциле. Ел Ымь стрэпунӂе рэрункий фэрэ милэ, ымь варсэ феря пе пэмынт,
13Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Đổ mặt tôi xuống đất.
14мэ фрынӂе букэць, букэць, Се арункэ асупра мя ка ун рэзбойник.
14Ngài làm cho tôi bị thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.
15Мь-ам кусут ун сак пе пеле ши мь-ам прэвэлит капул ын цэрынэ.
15Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.
16Плынсул мь-а ынрошит фаца ши умбра морций есте пе плеоапеле меле.
16Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;
17Тотушь н-ам фэкут ничо нелеӂюире ши ругэчуня мя тотдяуна а фост куратэ.
17Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.
18Пэмынтуле, ну-мь акопери сынӂеле, ши ваетеле меле сэ н-айбэ марӂине!
18Oâi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!
19Кяр акум Марторул меу есте ын чер, Апэрэторул меу есте ын локуриле ыналте.
19Chính giờ này, Đấng chứng tôi ở trên trời, Và Đấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.
20Приетений мей рыд де мине, дар еу мэ рог луй Думнезеу, ку лакримь,
20Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc,
21сэ факэ дрептате омулуй ынаинтя луй Думнезеу ши фиулуй омулуй ымпотрива приетенилор луй.
21Để Ngài phân xử giữa loài người và Đức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!
22Кэч нумэрул анилор мей се апропие де сфыршит ши мэ вой дуче пе о кэраре де унде ну мэ вой май ынтоарче.
22Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.