Йов 5
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Стригэ акум! Чине ыць ва рэспунде? Кэруя динтре сфинць ый вей ворби?
1Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Oâng sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
2Небунул пере учис де мыния луй, простул моаре учис де априндеря луй.
2Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
3Ам вэзут пе ун небун принзынд рэдэчинэ; апой, деодатэ, й-ам блестемат локуинца.
3Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
4Фиий луй н-ау норок, сунт кэлкаць ын пичоаре ла поартэ, ши нимень ну-й скапэ!
4Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
5Сечеришул луй есте мынкат де чей флэмынзь, каре вин сэ-л я кяр ши дин спинь, ши авериле луй сунт ынгиците де оамень ынсетаць.
5Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
6Ненорочиря ну рэсаре дин цэрынэ, ши суферинца ну ынколцеште дин пэмынт.
6Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
7Омул се наште ка сэ суфере, дупэ кум скынтея се наште ка сэ збоаре.
7Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
8Еу аш алерга ла Думнезеу, луй Думнезеу Й-аш спуне неказул меу.
8Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
9Ел фаче лукрурь марь ши непэтрунсе, минунь фэрэ нумэр.
9Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự diệu kỳ, không thể đếm cho đặng;
10Ел варсэ плоая пе пэмынт ши тримите апэ пе кымпий.
10Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
11Ел ыналцэ пе чей смериць ши избэвеште пе чей некэжиць.
11Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
12Ел нимичеште плануриле оаменилор виклень, ши мыниле лор ну пот сэ ле ымплиняскэ.
12Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
13Ел принде пе чей ынцелепць ын викления лор, ши плануриле оаменилор ыншелэторь сунт рэстурнате:
13Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị bại.
14дау песте ынтунерик ын мижлокул зилей, быжбые зиуа-н амяза маре ка ноаптя.
14Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đang lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
15Астфел, Думнезеу окротеште пе чел слаб ымпотрива аменинцэрилор лор ши-л скапэ дин мына челор путерничь,
15Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
16аша ынкыт нэдеждя сприжинэ пе чел ненорочит, яр фэрэделеӂя ышь ынкиде гура.
16Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
17Фериче де омул пе каре-л чартэ Думнезеу! Ну несокоти мустраря Челуй Атотпутерник.
17Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
18Ел фаче рана ши тот Ел о лягэ; Ел рэнеште, ши мына Луй тэмэдуеште.
18Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rịt cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
19Де шасе орь те ва избэви дин неказ ши де шапте орь ну те ва атинӂе рэул.
19Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
20Ел те ва скэпа де моарте ын време де фоамете ши де ловитуриле сабией ын време де рэзбой.
20Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đang lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
21Вей фи ла адэпост де бичул лимбий, вей фи фэрэ тямэ кынд ва вени пустииря.
21Oâng sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
22Вей рыде де пустиире, ка ши де фоамете, ши ну вей авя сэ те темь де фяреле пэмынтулуй.
22Oâng sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
23Кэч вей фаче легэмынт пынэ ши ку петреле кымпулуй, ши фяреле пэмынтулуй вор фи ын паче ку тине.
23Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
24Вей авя феричире ын кортул тэу, ыць вей гэси турмеле ынтреӂь,
24Oâng sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
25ыць вей ведя сэмынца крескынду-ць ши одраслеле ынмулцинду-се ка ярба де пе кымп.
25Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
26Вей интра ын мормынт ла бэтрынеце, ка снопул стрынс ла время луй.
26Oâng sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
27Ятэ че ам черчетат, ши аша есте! Аскултэ, кэ сунт спре фолосул тэу!”
27Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.