Йов 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Цофар дин Наама а луат кувынтул ши а зис:
1Xô-pha, người Na-a-ma, bèn đáp rằng:
2„Гындуриле меле мэ силеск сэ рэспунд, ши фрэмынтаря мя ну-мь дэ паче.
2Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.
3Ам аузит мустрэрь каре мэ умплу де рушине, ши, дин адынкул минций меле, духул мэ фаче сэ рэспунд.
3Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.
4Ну штий ту кэ демулт де тот, де кынд а фост ашезат омул пе пэмынт,
4Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,
5бируинца челор рэй а фост скуртэ ши букурия нелеӂюитулуй, нумай де о клипэ?
5Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.
6Кяр дакэ с-ар ынэлца пынэ ла черурь ши капул й-ар ажунӂе пынэ ла норь,
6Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,
7ва пери пентру тотдяуна, ка мурдэрия луй, ши чей че-л ведяу вор зиче: ‘Унде есте?’
7Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?
8Ва збура ка ун вис ши ну-л вор май гэси; ва пери ка о ведение де ноапте.
8Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.
9Окюл каре-л привя ну-л ва май приви, локул ын каре локуя ну-л ва май зэри.
9Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nhìn nó nữa.
10Песте фиий луй вор нэвэли чей сэрачь, ши мыниле луй вор да ынапой че а рэпит ку сила.
10Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.
11Оаселе луй, плине де влага тинереций, ышь вор авя кулкушул ку ел ын цэрынэ.
11Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;
12Дулче ера рэул ын гура луй. Ыл аскундя суб лимбэ,
12Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
13ыл местека ынтруна ши ну-л лэса; ыл циня ын черул гурий,
13Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,
14дар храна луй се ва префаче ын мэрунтаеле луй, ва ажунӂе ын трупул луй о отравэ де аспидэ.
14Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.
15Богэцииле ынгиците ле ва вэрса, Думнезеу ле ва скоате дин пынтечеле луй.
15Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Đức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.
16Отравэ де аспидэ а супт, ши де ачея лимба нэпырчий ыл ва учиде.
16Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.
17Ну-шь ва май плимба привириле песте пыраеле ши рыуриле де мьере ши де лапте,
17Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.
18ва да ынапой че а кыштигат ши ну ва май траӂе фолос дин кыштиг; ва да ынапой тот че а луат ши ну се ва май букура де ел,
18Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lại tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.
19кэч а асуприт пе сэрачь ши й-а лэсат сэ пярэ, а дэрымат касе ши ну ле-а зидит ла лок.
19Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.
20Лэкомия луй н-а куноскут марӂинь, дар ну ва скэпа че аре май скумп.
20Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.
21Нимик ну скапэ де лэкомия луй, дар бунэстаря луй ну ва цине.
21Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
22Ын мижлокул белшугулуй ва фи ын невое; мына тутурор тикэлошилор се ва ридика асупра луй.
22Đang khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.
23Ши ятэ, ка сэ-й умпле пынтечеле, Думнезеу ва тримите песте ел фокул мынией Луй ши-л ва сэтура ку о плоае де сэӂець.
23Đức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Đặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chính trong lúc nó ăn bữa.
24Дакэ ва скэпа де армеле де фер, ыл ва стрэпунӂе аркул де арамэ.
24Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.
25Ышь смулӂе дин труп сэӂята, каре скынтеязэ ла еширя дин феря луй, ши ыл апукэ спаймеле морций.
25Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.
26Тоате ненорочириле сунт пэстрате пентру комориле луй; ва фи мистуит де ун фок пе каре ну-л ва апринде омул, ши че ва май рэмыне ын кортул луй ва фи арс де фок.
26Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
27Черуриле ый вор дезвели фэрэделеӂя, ши пэмынтул се ва ридика ымпотрива луй.
27Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.
28Венитуриле касей луй се вор перде, вор пери ын зиуа мынией луй Думнезеу.
28Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.
29Ачаста есте соарта пе каре о пэстрязэ Думнезеу челуй рэу, ачаста есте моштениря пе каре й-о хотэрэште Думнезеу.”
29Đó là phần mà Đức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.