Job 20
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Respondens autem Sophar Naamathites, dixit:
1Xô-pha, người Na-a-ma, bèn đáp rằng:
2[Idcirco cogitationes meæ variæ succedunt sibi, et mens in diversa rapitur.
2Vì cớ ấy tư tưởng tôi chỉ dạy cho tôi lời đáp, Và tại lời đó, tâm thần tôi bị cảm động trong mình tôi.
3Doctrinam qua me arguis audiam, et spiritus intelligentiæ meæ respondebit mihi.
3Tôi đã nghe lời trách móc làm hổ thẹn tôi; Trí khôn tôi lấy sự thông minh mà đáp lời.
4Hoc scio a principio, ex quo positus est homo super terram,
4Hãy biết rõ rằng, từ đời xưa, Từ khi loài người được đặt nơi thế gian,
5quod laus impiorum brevis sit, et gaudium hypocritæ ad instar puncti.
5Thì sự thắng hơn của kẻ ác không có lâu, Và sự vui mừng của kẻ vô đạo chỉ một lúc mà thôi.
6Si ascenderit usque ad cælum superbia ejus, et caput ejus nubes tetigerit,
6Dầu sự kiêu căng nó cất lên đến tận trời, Dầu cho đầu nó đụng chí mây,
7quasi sterquilinium in fine perdetur, et qui eum viderant, dicent: Ubi est?
7Thì nó sẽ bị tiêu diệt đời đời như phân bón nó; Những người đã thấy nó sẽ hỏi rằng: Nó ở đâu?
8Velut somnium avolans non invenietur: transiet sicut visio nocturna.
8Nó bay đi như một cơn chiêm bao, không ai gặp nó lại; Thật, nó sẽ biết mất như dị tượng ban đêm.
9Oculus qui eum viderat non videbit, neque ultra intuebitur eum locus suus.
9Con mắt đã thường xem nó, sẽ không thấy nó lại, Nơi nó ở cũng sẽ chẳng còn nhìn nó nữa.
10Filii ejus atterentur egestate, et manus illius reddent ei dolorem suum.
10Con cái nó sẽ cầu ơn kẻ nghèo, Và tay nó sẽ thường lại tài sản mà sự hung bạo nó đã cướp giựt.
11Ossa ejus implebuntur vitiis adolescentiæ ejus, et cum eo in pulvere dormient.
11Tứ chi nó đầy sức lực của buổi đang thì; Nhưng sẽ nằm chung với nó trong bụi đất;
12Cum enim dulce fuerit in ore ejus malum, abscondet illud sub lingua sua.
12Dẫu sự ác lấy làm ngọt ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
13Parcet illi, et non derelinquet illud, et celabit in gutture suo.
13Dẫu hắn tríu mến sự ác, không từ bỏ nó, Nhưng giữ nó lại trong miệng mình,
14Panis ejus in utero illius vertetur in fel aspidum intrinsecus.
14Thì vật thực nó sẽ biến nơi can tràng, Và thành ra mật rắn hổ trong bụng nó.
15Divitias quas devoravit evomet, et de ventre illius extrahet eas Deus.
15Nó có nuốt của cải, rồi lại mửa ra; Đức chúa Trời sẽ tống của ấy ra khỏi bụng nó.
16Caput aspidum suget, et occidet eum lingua viperæ.
16Nó sẽ mút nọc rắn hổ; Lưỡi của rắn lục sẽ giết nó.
17(Non videat rivulos fluminis, torrentes mellis et butyri.)
17Nó sẽ chẳng thấy sông và dòng chảy mật cùng mỡ sữa ra.
18Luet quæ fecit omnia, nec tamen consumetur: juxta multitudinem adinventionum suarum, sic et sustinebit.
18Nó phải trả hoa lợi về công việc mình, không được nuốt nó; Phải thường lại tùy theo giá nó, Không được hưởng của ấy.
19Quoniam confringens nudavit pauperes: domum rapuit, et non ædificavit eam.
19Vì nó có hà hiếp, bỏ bê kẻ nghèo, Cướp lấy nhà cửa, mà nó không có xây cất.
20Nec est satiatus venter ejus: et cum habuerit quæ concupierat, possidere non poterit.
20Bởi vì nó không biết an tịnh trong mình, Nó sẽ chẳng được bảo thủ gì về các điều mình ưa thích hơn hết.
21Non remansit de cibo ejus, et propterea nihil permanebit de bonis ejus.
21Chẳng chi thoát khỏi sự mê ăn của nó; Cho nên sự may mắn nó chẳng bền lâu.
22Cum satiatus fuerit, arctabitur: æstuabit, et omnis dolor irruet super eum.
22Đang khi dư dật, nó sẽ bị cùng túng; Các người khốn khổ sẽ tra tay vào mình nó.
23Utinam impleatur venter ejus, ut emittat in eum iram furoris sui, et pluat super illum bellum suum.
23Đức Chúa Trời sẽ sai thạnh nộ Ngài hãm mình nó, Đặng làm cho lòng nó đầy dẫy, Ngài sẽ giáng cơn giận Ngài trên mình nó, chính trong lúc nó ăn bữa.
24Fugiet arma ferrea, et irruet in arcum æreum.
24Nó sẽ trốn lánh khỏi khí giới sắt, Còn cây cung đồng sẽ xoi lũng nó.
25Eductus, et egrediens de vagina sua, et fulgurans in amaritudine sua: vadent et venient super eum horribiles.
25Nó nhổ tên ra khỏi thân nó, Mũi gươm bóng ngời rút ra khỏi gan nó; Các sự kinh khiếp hãm áp nó.
26Omnes tenebræ absconditæ sunt in occultis ejus; devorabit eum ignis qui non succenditur: affligetur relictus in tabernaculo suo.
26Cả sự tối tăm đã dành làm bửu vật cho nó; Lửa người ta không thổi sẽ thiêu đốt nó, Và kẻ còn sót lại trong trại nó sẽ bị tiêu diệt đi.
27Revelabunt cæli iniquitatem ejus, et terra consurget adversus eum.
27Các từng trời sẽ bày tỏ gian ác nó ra, Và đất sẽ dấy lên nghịch cùng nó.
28Apertum erit germen domus illius: detrahetur in die furoris Dei.
28Hoa lợi của nhà nó sẽ bị đem đi mất, Tài sản nó sẽ bị trôi đi trong ngày thạnh nộ của Chúa.
29Hæc est pars hominis impii a Deo, et hæreditas verborum ejus a Domino.]
29Đó là phần mà Đức Chúa Trời dành cho kẻ hung ác, Và ấy là cơ nghiệp mà Ngài định cho nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.