Job
Chapter 23
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 23

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Respondens autem Job, ait:
1Gióp đáp rằng:
2[Nunc quoque in amaritudine est sermo meus, et manus plagæ meæ aggravata est super gemitum meum.
2Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi.
3Quis mihi tribuat ut cognoscam et inveniam illum, et veniam usque ad solium ejus?
3Oâi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài?
4Ponam coram eo judicium, et os meum replebo increpationibus:
4Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận.
5ut sciam verba quæ mihi respondeat, et intelligam quid loquatur mihi.
5Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi.
6Nolo multa fortitudine contendat mecum, nec magnitudinis suæ mole me premat.
6Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi.
7Proponat æquitatem contra me, et perveniat ad victoriam judicium meum.
7Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi.
8Si ad orientem iero, non apparet; si ad occidentem, non intelligam eum.
8Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài;
9Si ad sinistram, quid agam? non apprehendam eum; si me vertam ad dexteram, non videbo illum.
9Qua phía tả, khi Ngài đang làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài.
10Ipse vero scit viam meam, et probavit me quasi aurum quod per ignem transit.
10Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.
11Vestigia ejus secutus est pes meus: viam ejus custodivi, et non declinavi ex ea.
11Chân tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.
12A mandatis labiorum ejus non recessi, et in sinu meo abscondi verba oris ejus.
12Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi.
13Ipse enim solus est, et nemo avertere potest cogitationem ejus: et anima ejus quodcumque voluit, hoc fecit.
13Nhưng Chúa đã một ý nhất định, ai làm cho Ngài đổi được? Điều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành:
14Cum expleverit in me voluntatem suam, et alia multa similia præsto sunt ei.
14Điều Ngài đã nhất định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy.
15Et idcirco a facie ejus turbatus sum, et considerans eum, timore sollicitor.
15Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài.
16Deus mollivit cor meum, et Omnipotens conturbavit me.
16Vì Đức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Đấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ;
17Non enim perii propter imminentes tenebras, nec faciem meam operuit caligo.]
17Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.