Job 3
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Post hæc aperuit Job os suum, et maledixit diei suo,
1Sau việc ấy, Gióp mở miệng rủa ngày sanh mình.
2et locutus est:
2Gióp bèn cất tiếng nói rằng:
3[Pereat dies in qua natus sum, et nox in qua dictum est: Conceptus est homo.
3Ngày ta đã sanh ra, khá hư mất đi; Còn đêm đã nói rằng: Có được thai dựng một con trai, hãy tiêu diệt đi!
4Dies ille vertatur in tenebras: non requirat eum Deus desuper, et non illustretur lumine.
4Nguyện ngày ấy bị ra tăm tối! Nguyện Đức Chúa Trời từ trên cao chớ thèm kể đến, Và ánh sáng đừng chiếu trên nó!
5Obscurent eum tenebræ et umbra mortis; occupet eum caligo, et involvatur amaritudine.
5Chớ gì tối tăm và bóng sự chết nhìn nhận nó, Aùng mây kéo phủ trên nó, Và nhựt thực làm cho nó kinh khiếp.
6Noctem illam tenebrosus turbo possideat; non computetur in diebus anni, nec numeretur in mensibus.
6Nguyện sự tối tăm mịt mịt hãm lấy đêm ấy; Chớ cho nó đồng lạc với các ngày của năm; Đừng kể nó vào số của các tháng!
7Sit nox illa solitaria, nec laude digna.
7Phải, nguyện cho đêm ấy bị son sẻ; Tiếng vui cười chớ vang ra trong khoảng nó!
8Maledicant ei qui maledicunt diei, qui parati sunt suscitare Leviathan.
8Ai hay rủa sả ngày, và có tài chọc Lê-vi-a-than dậy, Hãy rủa sả nó!
9Obtenebrentur stellæ caligine ejus; expectet lucem, et non videat, nec ortum surgentis auroræ.
9Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra!
10Quia non conclusit ostia ventris qui portavit me, nec abstulit mala ab oculis meis.
10Bởi vì đêm ấy không bế cửa lòng hoài thai ta, Chẳng có giấu sự đau đớn khỏi mắt ta.
11Quare non in vulva mortuus sum? egressus ex utero non statim perii?
11Nhân sao tôi chẳng chết từ trong tử cung? Nhân sao không tắt hơi khi lọt lòng mẹ.?
12Quare exceptus genibus? cur lactatus uberibus?
12Cớ sao hai đầu gối đỡ lấy tôi, Và vú để cho tôi bú?
13Nunc enim dormiens silerem, et somno meo requiescerem
13Bằng chẳng vậy, bây giờ ắt tôi đã nằm an tịnh, Được ngủ và nghỉ ngơi
14cum regibus et consulibus terræ, qui ædificant sibi solitudines;
14Cùng các vua và mưu sĩ của thế gian, Đã cất mình những lăng tẩm;
15aut cum principibus qui possident aurum, et replent domos suas argento;
15Hoặc với các quan trưởng có vàng, Và chất bạc đầy cung điện mình.
16aut sicut abortivum absconditum non subsisterem, vel qui concepti non viderunt lucem.
16Hoặc tôi chẳng hề có, như một thai sảo biệt tăm, Giống các con trẻ không thấy ánh sáng.
17Ibi impii cessaverunt a tumultu, et ibi requieverunt fessi robore.
17ỳ đó kẻ hung ác thôi rày rạc, Và các người mỏn sức được an nghỉ;
18Et quondam vincti pariter sine molestia, non audierunt vocem exactoris.
18ỳ đó những kẻ bị tù đồng nhau được bình tịnh, Không còn nghe tiếng của kẻ hà hiếp nữa.
19Parvus et magnus ibi sunt, et servus liber a domino suo.
19Tại nơi ấy nhỏ và lớn đều ở cùng nhau, Và kẻ tôi mọi được phóng khỏi ách chủ mình.
20Quare misero data est lux, et vita his qui in amaritudine animæ sunt:
20Cớ sao ban ánh sáng cho kẻ hoạn nạn, Và sanh mạng cho kẻ có lòng đầy đắng cay?
21qui expectant mortem, et non venit, quasi effodientes thesaurum;
21Người như thế mong chết, mà lại không được chết; Cầu thác hơn là tìm kiếm bửu vật giấu kín;
22gaudentque vehementer cum invenerint sepulchrum?
22Khi người ấy tìm được mồ mả, Thì vui vẻ và nức lòng mừng rỡ thay,
23viro cujus abscondita est via et circumdedit eum Deus tenebris?
23Người nào không biết đường mình phải theo, Và bị Đức Chúa Trời vây bọc bốn bên, sao lại được sự sống?
24Antequam comedam, suspiro; et tamquam inundantes aquæ, sic rugitus meus:
24Vì trước khi ăn, tôi đã than siếc, Tiếng kêu vang tôi tuôn tôi như nước.
25quia timor quem timebam evenit mihi, et quod verebar accidit.
25Vì việc tôi sợ hãi đã thấu đến tôi; Điều tôi kinh khủng lại xảy ra cho tôi.
26Nonne dissimulavi? nonne silui? nonne quievi? et venit super me indignatio.]
26Tôi chẳng được an lạc, chẳng được bình tịnh, chẳng được an nghỉ; Song nỗi rối loạn đã áp đến!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.