Job
Chapter 41
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 41

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Non quasi crudelis suscitabo eum: quis enim resistere potest vultui meo?
1(040-20) Ngươi có thể câu sấu với lưỡi câu, Và dùng dây mà xỏ lưỡi nó chăng?
2Quis ante dedit mihi, ut reddam ei? omnia quæ sub cælo sunt, mea sunt.
2(040-21) Có thể xỏ một sợ mây qua mũi nó, Và soi hàm nó bằng một cái móc ư?
3Non parcam ei, et verbis potentibus, et ad deprecandum compositis.
3(040-22) Nó há sẽ cầu ơn nhiều cùng ngươi, Và nói với ngươi những lời êm ái sao?
4Quis revelabit faciem indumenti ejus? et in medium oris ejus quis intrabit?
4(040-23) Nó sẽ lập giao ước với ngươi, Để ngươi bắt nó làm tôi mọi đời đời chớ?
5Portas vultus ejus quis aperiet? per gyrum dentium ejus formido.
5(040-24) Ngươi há sẽ chơi giỡn với nó như với một con chim, Cột nó cho các con gái nhỏ mình chơi hay sao?
6Corpus illius quasi scuta fusilia, compactum squamis se prementibus.
6(040-25) Bọn thợ câu sẽ bán nó không? Phân phát nó cho các lái buôn chăng?
7Una uni conjungitur, et ne spiraculum quidem incedit per eas.
7(040-26) Ngươi có thể lấy cái đọc đâm đầy da nó, Dùng lao phóng cá mà găm đầy đầu nó chăng?
8Una alteri adhærebit, et tenentes se nequaquam separabuntur.
8(040-27) Hãy thử tra tay ngươi trên mình nó: Về sau khá nhớ việc tranh đấu, chớ hề làm lại ai nữa!
9Sternutatio ejus splendor ignis, et oculi ejus ut palpebræ diluculi.
9(040-28) Kìa, sự trông bắt nó được bèn mất hết; Chỉ thấy tướng dạng nó, người ta liền rụng rời đi.
10De ore ejus lampades procedunt, sicut tædæ ignis accensæ.
10(041-1) Chẳng ai đủ gan dám trêu chọc nó; Vậy, ai sẽ đứng ở trước mặt ta cho nổi?
11De naribus ejus procedit fumus, sicut ollæ succensæ atque ferventis.
11(041-2) Ai ban cho ta trước đã, mà ta phải trả lại cho? Phàm vật chi ở dưới trời đều thuộc về ta.
12Halitus ejus prunas ardere facit, et flamma de ore ejus egreditur.
12(041-3) Ta hẳn sẽ nói về các chi thể nó, Về sức lực nó, và sự tốt đẹp của hình trạng nó.
13In collo ejus morabitur fortitudo, et faciem ejus præcedit egestas.
13(041-4) Có ai lột được áo choàng của nó không? Có ai vào trong hàm đôi của nó được chăng?
14Membra carnium ejus cohærentia sibi: mittet contra eum fulmina, et ad locum alium non ferentur.
14(041-5) Ai sẽ mở cửa họng nó ra? Sự kinh khủng vây chung quanh răng nó.
15Cor ejus indurabitur tamquam lapis, et stringetur quasi malleatoris incus.
15(041-6) Nó có oai hùng vì cớ các hàng khiên của nó, Bằng thẳng dính khằn nhau như được niêm phong;
16Cum sublatus fuerit, timebunt angeli, et territi purgabuntur.
16(041-7) Cái nầy đụng với cái khác, Đến đỗi gió chẳng lọt qua được.
17Cum apprehenderit eum gladius, subsistere non poterit, neque hasta, neque thorax:
17(041-8) Cái nầy hàng lại với cái kia, Dính với nhau, không hề rời rã.
18reputabit enim quasi paleas ferrum, et quasi lignum putridum æs.
18(041-9) Sự nhảy mũi nói giăng ánh sáng ra, Hai con mắt nó khác nào mí mắt của rạng đông.
19Non fugabit eum vir sagittarius: in stipulam versi sunt ei lapides fundæ.
19(041-10) Những ngọn lửa nhoáng từ miệng nó, Và các đám lửa phun ra.
20Quasi stipulam æstimabit malleum, et deridebit vibrantem hastam.
20(041-11) Từ lỗ mũi nó khói bay ra, Như của một nồi sôi, có chụm sậy ở dưới.
21Sub ipso erunt radii solis, et sternet sibi aurum quasi lutum.
21(041-12) Hơi thở nó làm hừng cháy than, Một ngọn lửa ra từ miệng nó.
22Fervescere faciet quasi ollam profundum mare, et ponet quasi cum unguenta bulliunt.
22(041-13) Trong cổ nó có mãnh lực, Và sự kinh khiếp nhảy múa trước mặt nó.
23Post eum lucebit semita: æstimabit abyssum quasi senescentem.
23(041-14) Các yếm thịt nó dính chắn nhau, Nó như đúc liền trên thân nó, không hề chuyển động.
24Non est super terram potestas quæ comparetur ei, qui factus est ut nullum timeret.
24(041-15) Trái tim nó cứng như đá, Cứng khác nào thớt cối dưới.
25Omne sublime videt: ipse est rex super universos filios superbiæ.]
25(041-16) Khi nó chổi dậy, các kẻ anh hùng đều run sợ; Vì bắt kinh hãi nên chạy trốn đi.
no verse 26 in this text
26(041-17) Khi người ta lấy gươm đâm nó, gươm chẳng hiệu chi, Dẫu cho giáo, cái đọc, hay là lao phóng cũng vậy.
no verse 27 in this text
27(041-18) Nó coi sắt khác nào rơm cỏ, Và đồng như thể cây mục.
no verse 28 in this text
28(041-19) Mũi tên không làm cho nó chạy trốn; Đá trành với nó khác nào cây rạ,
no verse 29 in this text
29(041-20) Nó cũng xem gậy như rạ, Cười nhạo tiếng vo vo của cây giáo.
no verse 30 in this text
30(041-21) Dưới bụng nó có những miểng nhọn, Nó dường như trương bừa trên đất bùn.
no verse 31 in this text
31(041-22) Nó làm cho vực sâu sôi như một cái nồi; Khiến biển trở thành như hũ dầu xức,
no verse 32 in this text
32(041-23) Và bỏ lại sau nó đường cày đi sáng sủa; Người ta có lẽ tưởng rằng vực sâu là tóc bạc.
no verse 33 in this text
33(041-24) Tại thế thượng, chẳng có vật chi giống như nó; Nó được dựng nên để không sợ gì hết.
no verse 34 in this text
34(041-25) Nó nhìn xem các vật cao lớn; Nó làm vua của các loài thú kiêu ngạo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.