אִיּוֹב

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 41
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

אִיּוֹב 41

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1תמשך לויתן בחכה ובחבל תשקיע לשנו׃
1(040-20) Ngươi có thể câu sấu với lưỡi câu, Và dùng dây mà xỏ lưỡi nó chăng?
2התשים אגמון באפו ובחוח תקוב לחיו׃
2(040-21) Có thể xỏ một sợ mây qua mũi nó, Và soi hàm nó bằng một cái móc ư?
3הירבה אליך תחנונים אם ידבר אליך רכות׃
3(040-22) Nó há sẽ cầu ơn nhiều cùng ngươi, Và nói với ngươi những lời êm ái sao?
4היכרת ברית עמך תקחנו לעבד עולם׃
4(040-23) Nó sẽ lập giao ước với ngươi, Để ngươi bắt nó làm tôi mọi đời đời chớ?
5התשחק בו כצפור ותקשרנו לנערותיך׃
5(040-24) Ngươi há sẽ chơi giỡn với nó như với một con chim, Cột nó cho các con gái nhỏ mình chơi hay sao?
6יכרו עליו חברים יחצוהו בין כנענים׃
6(040-25) Bọn thợ câu sẽ bán nó không? Phân phát nó cho các lái buôn chăng?
7התמלא בשכות עורו ובצלצל דגים ראשו׃
7(040-26) Ngươi có thể lấy cái đọc đâm đầy da nó, Dùng lao phóng cá mà găm đầy đầu nó chăng?
8שים עליו כפך זכר מלחמה אל תוסף׃
8(040-27) Hãy thử tra tay ngươi trên mình nó: Về sau khá nhớ việc tranh đấu, chớ hề làm lại ai nữa!
9הן תחלתו נכזבה הגם אל מראיו יטל׃
9(040-28) Kìa, sự trông bắt nó được bèn mất hết; Chỉ thấy tướng dạng nó, người ta liền rụng rời đi.
10לא אכזר כי יעורנו ומי הוא לפני יתיצב׃
10(041-1) Chẳng ai đủ gan dám trêu chọc nó; Vậy, ai sẽ đứng ở trước mặt ta cho nổi?
11מי הקדימני ואשלם תחת כל השמים לי הוא׃
11(041-2) Ai ban cho ta trước đã, mà ta phải trả lại cho? Phàm vật chi ở dưới trời đều thuộc về ta.
12לא אחריש בדיו ודבר גבורות וחין ערכו׃
12(041-3) Ta hẳn sẽ nói về các chi thể nó, Về sức lực nó, và sự tốt đẹp của hình trạng nó.
13מי גלה פני לבושו בכפל רסנו מי יבוא׃
13(041-4) Có ai lột được áo choàng của nó không? Có ai vào trong hàm đôi của nó được chăng?
14דלתי פניו מי פתח סביבות שניו אימה׃
14(041-5) Ai sẽ mở cửa họng nó ra? Sự kinh khủng vây chung quanh răng nó.
15גאוה אפיקי מגנים סגור חותם צר׃
15(041-6) Nó có oai hùng vì cớ các hàng khiên của nó, Bằng thẳng dính khằn nhau như được niêm phong;
16אחד באחד יגשו ורוח לא יבוא ביניהם׃
16(041-7) Cái nầy đụng với cái khác, Đến đỗi gió chẳng lọt qua được.
17איש באחיהו ידבקו יתלכדו ולא יתפרדו׃
17(041-8) Cái nầy hàng lại với cái kia, Dính với nhau, không hề rời rã.
18עטישתיו תהל אור ועיניו כעפעפי שחר׃
18(041-9) Sự nhảy mũi nói giăng ánh sáng ra, Hai con mắt nó khác nào mí mắt của rạng đông.
19מפיו לפידים יהלכו כידודי אש יתמלטו׃
19(041-10) Những ngọn lửa nhoáng từ miệng nó, Và các đám lửa phun ra.
20מנחיריו יצא עשן כדוד נפוח ואגמן׃
20(041-11) Từ lỗ mũi nó khói bay ra, Như của một nồi sôi, có chụm sậy ở dưới.
21נפשו גחלים תלהט ולהב מפיו יצא׃
21(041-12) Hơi thở nó làm hừng cháy than, Một ngọn lửa ra từ miệng nó.
22בצוארו ילין עז ולפניו תדוץ דאבה׃
22(041-13) Trong cổ nó có mãnh lực, Và sự kinh khiếp nhảy múa trước mặt nó.
23מפלי בשרו דבקו יצוק עליו בל ימוט׃
23(041-14) Các yếm thịt nó dính chắn nhau, Nó như đúc liền trên thân nó, không hề chuyển động.
24לבו יצוק כמו אבן ויצוק כפלח תחתית׃
24(041-15) Trái tim nó cứng như đá, Cứng khác nào thớt cối dưới.
25משתו יגורו אלים משברים יתחטאו׃
25(041-16) Khi nó chổi dậy, các kẻ anh hùng đều run sợ; Vì bắt kinh hãi nên chạy trốn đi.
26משיגהו חרב בלי תקום חנית מסע ושריה׃
26(041-17) Khi người ta lấy gươm đâm nó, gươm chẳng hiệu chi, Dẫu cho giáo, cái đọc, hay là lao phóng cũng vậy.
27יחשב לתבן ברזל לעץ רקבון נחושה׃
27(041-18) Nó coi sắt khác nào rơm cỏ, Và đồng như thể cây mục.
28לא יבריחנו בן קשת לקש נהפכו לו אבני קלע׃
28(041-19) Mũi tên không làm cho nó chạy trốn; Đá trành với nó khác nào cây rạ,
29כקש נחשבו תותח וישחק לרעש כידון׃
29(041-20) Nó cũng xem gậy như rạ, Cười nhạo tiếng vo vo của cây giáo.
30תחתיו חדודי חרש ירפד חרוץ עלי טיט׃
30(041-21) Dưới bụng nó có những miểng nhọn, Nó dường như trương bừa trên đất bùn.
31ירתיח כסיר מצולה ים ישים כמרקחה׃
31(041-22) Nó làm cho vực sâu sôi như một cái nồi; Khiến biển trở thành như hũ dầu xức,
32אחריו יאיר נתיב יחשב תהום לשיבה׃
32(041-23) Và bỏ lại sau nó đường cày đi sáng sủa; Người ta có lẽ tưởng rằng vực sâu là tóc bạc.
33אין על עפר משלו העשו לבלי חת׃
33(041-24) Tại thế thượng, chẳng có vật chi giống như nó; Nó được dựng nên để không sợ gì hết.
34את כל גבה יראה הוא מלך על כל בני שחץ׃
34(041-25) Nó nhìn xem các vật cao lớn; Nó làm vua của các loài thú kiêu ngạo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.