אִיּוֹב

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 9
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

אִיּוֹב 9

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ויען איוב ויאמר׃
1Gióp đáp lời lại mà rằng:
2אמנם ידעתי כי כן ומה יצדק אנוש עם אל׃
2Quả thật, tôi biết ấy là như vậy; Nhưng làm thế nào cho loài người được công bình trước mặt Đức Chúa Trời?
3אם יחפץ לריב עמו לא יעננו אחת מני אלף׃
3Nếu muốn tranh biện với Ngài. Thì một lần trong ngàn lần, loài người không thế đáp lời.
4חכם לבב ואמיץ כח מי הקשה אליו וישלם׃
4Đức Chúa Trời có lòng trí huệ và rất mạnh sức: Ai cứng cỏi với Ngài mà lại được may mắn?
5המעתיק הרים ולא ידעו אשר הפכם באפו׃
5Ngài dời các núi đi, Đánh đổ nó trong cơn giận Ngài; nhưng núi chẳng biết đến.
6המרגיז ארץ ממקומה ועמודיה יתפלצון׃
6Ngài khiến đất rúng động khỏi nền nó, Và các trụ nó đều chuyển lay;
7האמר לחרס ולא יזרח ובעד כוכבים יחתם׃
7Ngài dạy biểu mặt trời, nó bèn chẳng mọc, Ngài đóng ấn trên các ngôi sao;
8נטה שמים לבדו ודורך על במתי ים׃
8Một mình Ngài trải các từng trời ra, Và bước đi trên các ngọn sóng biển;
9עשה עש כסיל וכימה וחדרי תמן׃
9Ngài dựng nên sao bắc đẩu, Sao cày, và Sao rua, Cùng những lầu các bí mật của phương nam.
10עשה גדלות עד אין חקר ונפלאות עד אין מספר׃
10Ngài làm những việc lớn lao, không sao dò xét được, Những dấu kỳ chẳng xiết cho được.
11הן יעבר עלי ולא אראה ויחלף ולא אבין לו׃
11Kìa, Ngài đã đi qua gần tôi, mà tôi không thấy Ngài, Ngài sang ngang trước mặt tôi, nhưng tôi chẳng nhìn thấy Ngài.
12הן יחתף מי ישיבנו מי יאמר אליו מה תעשה׃
12Kìa, Ngài vớ lấy mồi, ai ngăn trở Ngài được? Ai sẽ nói với Ngài rằng: Chúa làm chi vậy?
13אלוה לא ישיב אפו תחתו שחחו עזרי רהב׃
13Đức Chúa Trời không hồi cơn giận Ngài; Những kẻ giúp đỡ Ra-háp đều cúi mình xuống dưới Ngài.
14אף כי אנכי אעננו אבחרה דברי עמו׃
14Phương chi tôi đáp lại với Ngài, Và chọn lời tranh biện cùng Ngài!
15אשר אם צדקתי לא אענה למשפטי אתחנן׃
15Dầu khi tôi công bình, tôi cũng không dám đối lại cùng Ngài; Nhưng tôi cầu xin ơn của Đấng phán xét tôi.
16אם קראתי ויענני לא אאמין כי יאזין קולי׃
16Mặc dầu tôi kêu cầu, và Ngài đáp lời tôi, Tôi cũng không tin rằng Ngài lắng tai nghe tiếng tôi.
17אשר בשערה ישופני והרבה פצעי חנם׃
17Vì Ngài chà nát tôi trong cơn gió bão, Và thêm nhiều vít tích cho tôi vô cớ.
18לא יתנני השב רוחי כי ישבעני ממררים׃
18Ngài không để cho tôi hả hơi; Nhưng Ngài khiến tôi no đầy sự đắng cay,
19אם לכח אמיץ הנה ואם למשפט מי יועידני׃
19Nếu luận về sức lực, kìa, Ngài vốn quyền năng! Nếu nói về lý đoán, thì Ngài rằng: “Ai dám cáo kiện ta?”
20אם אצדק פי ירשיעני תם אני ויעקשני׃
20Dẫu rằng tôi công bình, miệng mình sẽ lên án cho mình; Tuy tôi trọn vẹn, nó sẽ tỏ tôi ra gian tà.
21תם אני לא אדע נפשי אמאס חיי׃
21Dẫu tôi vô tội, tôi không kể đến mình tôi, Tôi khinh bỉ mạng sống tôi.
22אחת היא על כן אמרתי תם ורשע הוא מכלה׃
22Aùc và thiện thảy đều như nhau; bởi cớ ấy, nên tôi có nói: Ngài tiêu diệt người trọn vẹn cũng như kẻ gian ác.
23אם שוט ימית פתאם למסת נקים ילעג׃
23Nếu tai họa giết chết thình lình, Thì Ngài chê cười sự thử thách của người vô tội.
24ארץ נתנה ביד רשע פני שפטיה יכסה אם לא אפוא מי הוא׃
24Đất bị phó vào tay kẻ gian ác; Nó che mặt những quan xét của đất; Nếu chẳng phải nó, vậy thì ai?
25וימי קלו מני רץ ברחו לא ראו טובה׃
25Các ngày của tôi mau hơn kẻ trạm; Nó trốn không thấy điều phước hạnh.
26חלפו עם אניות אבה כנשר יטוש עלי אכל׃
26Nó xớt qua mau như thuyền nan, Như chim ưng xông vào mồi.
27אם אמרי אשכחה שיחי אעזבה פני ואבליגה׃
27Nếu tôi nói: Tôi sẽ quên sự than phiền tôi, Bỏ bộ mặt buồn thảm tôi và lấy làm vui mừng,
28יגרתי כל עצבתי ידעתי כי לא תנקני׃
28Thì tôi sợ hãi các điều đau đớn tôi, Biết rằng Ngài không cầm tôi là vô tội.
29אנכי ארשע למה זה הבל איגע׃
29Phải, tôi sẽ bị định tội; Nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công?
30אם התרחצתי במו שלג והזכותי בבר כפי׃
30Nếu tôi tắm trong nước tuyết, Rửa tay tôi với nước tro,
31אז בשחת תטבלני ותעבוני שלמותי׃
31Thì Ngài lại nhận tôi trong hầm, Đến đỗi quần áo tôi sẽ gớm ghê tôi.
32כי לא איש כמני אעננו נבוא יחדו במשפט׃
32Vì Đức Chúa Trời chẳng phải loài người như tôi, mà tôi dám đối với Ngài, Để chúng ta cùng đi chịu phán xét.
33לא יש בינינו מוכיח ישת ידו על שנינו׃
33Chẳng có người nào phân xử giữa chúng ta, Đặt tay mình trên hai chúng ta.
34יסר מעלי שבטו ואמתו אל תבעתני׃
34Ước gì Chúa rút roi Ngài khỏi tôi, Khiến sự kinh khiếp của Ngài chớ làm rối loạn tôi nữa;
35אדברה ולא איראנו כי לא כן אנכי עמדי׃
35Bấy giờ, tôi sẽ nói, chẳng sợ Ngài; Nhưng tôi chẳng được như vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.