Јов 9
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Јов одговори и рече:
1Gióp đáp lời lại mà rằng:
2Заиста, знам да је тако; јер како би могао човек бити прав пред Богом?
2Quả thật, tôi biết ấy là như vậy; Nhưng làm thế nào cho loài người được công bình trước mặt Đức Chúa Trời?
3Ако би се хтео прети с Њим, не би Му могао одговорити од хиљаде на једну.
3Nếu muốn tranh biện với Ngài. Thì một lần trong ngàn lần, loài người không thế đáp lời.
4Мудар је срцем и јак снагом; ко се је опро Њему и био срећан?
4Đức Chúa Trời có lòng trí huệ và rất mạnh sức: Ai cứng cỏi với Ngài mà lại được may mắn?
5Он премешта горе, да нико и не опази; превраћа их у гневу свом;
5Ngài dời các núi đi, Đánh đổ nó trong cơn giận Ngài; nhưng núi chẳng biết đến.
6Он креће земљу с места њеног да јој се ступови дрмају;
6Ngài khiến đất rúng động khỏi nền nó, Và các trụ nó đều chuyển lay;
7Он кад запрети сунцу, не излази; Он запечаћава звезде;
7Ngài dạy biểu mặt trời, nó bèn chẳng mọc, Ngài đóng ấn trên các ngôi sao;
8Он разапиње небо сам, и гази по валима морским;
8Một mình Ngài trải các từng trời ra, Và bước đi trên các ngọn sóng biển;
9Он је начинио звезде кола и штапе и влашиће и друге југу у дну;
9Ngài dựng nên sao bắc đẩu, Sao cày, và Sao rua, Cùng những lầu các bí mật của phương nam.
10Он чини ствари велике и неиспитиве и дивне, којима нема броја.
10Ngài làm những việc lớn lao, không sao dò xét được, Những dấu kỳ chẳng xiết cho được.
11Гле, иде мимо мене, а ја не видим; прође, а ја га не опазим.
11Kìa, Ngài đã đi qua gần tôi, mà tôi không thấy Ngài, Ngài sang ngang trước mặt tôi, nhưng tôi chẳng nhìn thấy Ngài.
12Гле, кад ухвати, ко ће Га нагнати да врати? Ко ће Му казати: Шта радиш?
12Kìa, Ngài vớ lấy mồi, ai ngăn trở Ngài được? Ai sẽ nói với Ngài rằng: Chúa làm chi vậy?
13Бог не устеже гнева свог, падају пода Њ охоли помоћници.
13Đức Chúa Trời không hồi cơn giận Ngài; Những kẻ giúp đỡ Ra-háp đều cúi mình xuống dưới Ngài.
14А како би Му ја одговарао и бирао речи против Њега?
14Phương chi tôi đáp lại với Ngài, Và chọn lời tranh biện cùng Ngài!
15Да сам и прав, нећу Му се одговорити, ваља да се молим судији свом.
15Dầu khi tôi công bình, tôi cũng không dám đối lại cùng Ngài; Nhưng tôi cầu xin ơn của Đấng phán xét tôi.
16Да Га зовем и да ми се одзове, још не могу веровати да је чуо глас мој.
16Mặc dầu tôi kêu cầu, và Ngài đáp lời tôi, Tôi cũng không tin rằng Ngài lắng tai nghe tiếng tôi.
17Јер ме је вихором сатро и задао ми много рана низашта.
17Vì Ngài chà nát tôi trong cơn gió bão, Và thêm nhiều vít tích cho tôi vô cớ.
18Не да ми да одахнем, него ме сити горчинама.
18Ngài không để cho tôi hả hơi; Nhưng Ngài khiến tôi no đầy sự đắng cay,
19Ако је на силу, гле, Он је најсилнији; ако на суд, ко ће ми сведочити?
19Nếu luận về sức lực, kìa, Ngài vốn quyền năng! Nếu nói về lý đoán, thì Ngài rằng: “Ai dám cáo kiện ta?”
20Да се правдам, моја ће ме уста осудити; да сам добар, показаће да сам неваљао.
20Dẫu rằng tôi công bình, miệng mình sẽ lên án cho mình; Tuy tôi trọn vẹn, nó sẽ tỏ tôi ra gian tà.
21Ако сам добар, нећу знати за то; омрзао ми је живот мој.
21Dẫu tôi vô tội, tôi không kể đến mình tôi, Tôi khinh bỉ mạng sống tôi.
22Свеједно је; зато рекох: и доброг и безбожног Он потире.
22Aùc và thiện thảy đều như nhau; bởi cớ ấy, nên tôi có nói: Ngài tiêu diệt người trọn vẹn cũng như kẻ gian ác.
23Кад би још убио бич наједанпут! Али се смеје искушавању правих.
23Nếu tai họa giết chết thình lình, Thì Ngài chê cười sự thử thách của người vô tội.
24Земља се даје у руке безбожнику; лице судија њених заклања; ако не Он, да ко?
24Đất bị phó vào tay kẻ gian ác; Nó che mặt những quan xét của đất; Nếu chẳng phải nó, vậy thì ai?
25Али дани моји бише бржи од гласника; побегоше, не видеше добра.
25Các ngày của tôi mau hơn kẻ trạm; Nó trốn không thấy điều phước hạnh.
26Прођоше као брзе лађе, као орао кад лети за храну.
26Nó xớt qua mau như thuyền nan, Như chim ưng xông vào mồi.
27Ако кажем: Заборавићу тужњаву своју, оставићу гнев свој и окрепићу се;
27Nếu tôi nói: Tôi sẽ quên sự than phiền tôi, Bỏ bộ mặt buồn thảm tôi và lấy làm vui mừng,
28Страх ме је од свих мука мојих, знам да ме нећеш оправдати.
28Thì tôi sợ hãi các điều đau đớn tôi, Biết rằng Ngài không cầm tôi là vô tội.
29Бићу крив; зашто бих се мучио узалуд?
29Phải, tôi sẽ bị định tội; Nên cớ sao tôi làm cho mình mệt nhọc luống công?
30Да се измијем водом снежницом, и да очистим сапуном руке своје,
30Nếu tôi tắm trong nước tuyết, Rửa tay tôi với nước tro,
31Тада ћеш ме замочити у јаму да се гаде на ме моје хаљине.
31Thì Ngài lại nhận tôi trong hầm, Đến đỗi quần áo tôi sẽ gớm ghê tôi.
32Јер није човек као ја да Му одговарам, да идем с Њим на суд;
32Vì Đức Chúa Trời chẳng phải loài người như tôi, mà tôi dám đối với Ngài, Để chúng ta cùng đi chịu phán xét.
33Нити има међу нама кмета да би ставио руку своју међу нас двојицу.
33Chẳng có người nào phân xử giữa chúng ta, Đặt tay mình trên hai chúng ta.
34Нека одмакне од мене прут свој, и страх Његов нека ме не страши;
34Ước gì Chúa rút roi Ngài khỏi tôi, Khiến sự kinh khiếp của Ngài chớ làm rối loạn tôi nữa;
35Тада ћу говорити, и нећу Га се бојати; јер овако не знам за себе.
35Bấy giờ, tôi sẽ nói, chẳng sợ Ngài; Nhưng tôi chẳng được như vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.