Јов 16
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Јов одговори и рече:
1Gióp đáp rằng:
2Слушао сам много таквих ствари; сви сте досадни тешиоци.
2Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủi bực bội.
3Хоће ли бити крај празним речима? Или шта те тера да тако одговараш?
3Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?
4И ја бих могао говорити као ви, да сте на мом месту, гомилати на вас речи и махати главом на вас,
4Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các ngươi, Và lắc đầu về các ngươi.
5Могао бих вас храбрити устима својим, и мицање усана мојих олакшало би бол ваш.
5Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủi của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.
6Ако говорим, неће одахнути бол мој; ако ли престанем, хоће ли отићи од мене?
6Dầu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?
7А сада ме је уморио; опустошио си сав збор мој.
7Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.
8Навукао си на ме мрштине за сведочанство; и моја мрша подиже се на ме, и сведочи ми у очи.
8Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.
9Гнев Његов растрже ме, ненавиди ме, шкргуће зубима на ме, поставши ми непријатељ сева очима својим на ме.
9Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.
10Разваљују на ме уста своја, срамотно ме бију по образима, скупљају се на ме.
10Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.
11Предао ме је Бог неправеднику, и у руке безбожницима бацио ме.
11Đức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.
12Бејах миран и затре ме, и ухвативши ме за врат смрска ме и метну ме себи за белегу.
12Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bẻ nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.
13Опколише ме Његови стрелци, цепа ми бубреге немилице, просипа на земљу жуч моју.
13Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Đổ mặt tôi xuống đất.
14Задаје ми ране на ране, и удара на ме као јунак.
14Ngài làm cho tôi bị thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.
15Сашио сам кострет по кожи својој, и уваљао сам у прах славу своју.
15Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.
16Лице је моје подбуло од плача, на веђама је мојим смртни сен;
16Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;
17Премда нема неправде у рукама мојим, и молитва је моја чиста.
17Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.
18Земљо, не криј крв што сам пролио, и нека нема места викању мом.
18Oâi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!
19И сада ето је на небу сведок мој, сведок је мој на висини.
19Chính giờ này, Đấng chứng tôi ở trên trời, Và Đấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.
20Пријатељи се моји подругују мном; око моје рони сузе Богу.
20Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc,
21О да би се човек могао правдати с Богом, као син човечији с пријатељем својим!
21Để Ngài phân xử giữa loài người và Đức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!
22Јер године избројане навршују се, и полазим путем одакле се нећу вратити.
22Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.