Јов
Chapter 6
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А Јов одговори и рече:
1Gióp đáp lại rằng:
2О да би се добро измерили јади моји, и заједно се невоља моја метнула на мерила!
2Oâi! Chớ gì nỗi buồn tôi nhắc cân cho đúng, Và các tai nạn tôi để lên cân thăng bằng!
3Претегла би песак морски; зато ми и речи недостаје.
3Vì hiện giờ nó nặng hơn cát biển; Nên tại cớ ấy các lời tôi nói đại ra.
4Јер су стреле Свемогућег у мени, отров њихов испија ми дух, страхоте Божје ударају на ме.
4Bởi vì các tên của Đấng Toàn năng trúng nhằm tôi; Tâm hồn tôi uống nọc độc của tên ấy; Sự kinh khiếp của Đức Chúa Trời dàn trận nghịch cùng tôi.
5Риче ли дивљи магарац код траве? Муче ли во код пиће своје?
5Chớ thì con lừa rừng nào kêu la khi có cỏ? Con bò nào rống khi có lương thảo?
6Једе ли се бљутаво без соли? Има ли сласти у биоцу од јајца?
6Vật chi lạt lẽo, người ta nào ăn chẳng bỏ muối? Còn trong tròng trắng trứng gà, đâu có mùi lai gì?
7Чега се душа моја није хтела дотакнути, то ми је јело у невољи.
7Vật gì linh hồn tôi từ chối đá đến, Lại trở nên vật thực gớm ghê của tôi.
8О да би ми се испунила молба, и да би ми Бог дао шта чекам!
8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!
9И да би Бог хтео сатрти ме, да би махнуо руком својом, и истребио ме!
9Chớ chi Đức Chúa Trời đẹp lòng cà tán tôi, Buông tay Ngài ra trừ diệt tôi!
10Јер ми је још утеха, ако и горим од бола нити ме жали, што нисам тајио речи Светог.
10Vậy, tôi sẽ còn được an ủi, Và trong cơn đau đớn chẳng giản, Tôi sẽ vui mừng, bởi vì không có từ chối lời phán của Đấng Thánh.
11Каква је сила моја да бих претрпео? Какав ли је крај мој да бих продужио живот свој?
11Sức lực tôi nào đủ đợi cho nỗi, Cuối cùng tôi sẽ ra sao, mà tôi lại nhẫn nhịn được?
12Је ли сила моја камена сила? Је ли тело моје од бронзе?
12Sức tôi há là sức đá sao? Thịt tôi há dễ là đồng?
13Има ли још помоћи у мене? И није ли далеко од мене шта би ме придржало?
13Trong mình tôi chẳng có sự tiếp cứu, sự khôn ngoan bị cất khỏi tôi, Aáy há chẳng phải như vậy sao?
14Несрећноме треба милост пријатеља његовог, али је он оставио страх Свемогућег.
14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.
15Браћа моја изневерише као поток, као бујни потоци прођоше,
15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.
16Који су мутни од леда, у којима се сакрива снег;
16Nó bị đục vì cớ nước đá, Có giá tuyết ẩn ở trong.
17Кад се откраве, отеку; кад се загреју, нестане их с места њихових.
17Nhưng trong khi giựt xuống, khe bèn khô cạn, Lúc nắng giọi, nó lại biến khỏi chỗ nó.
18Тамо амо сврћу од путева својих, иду у ништа и губе се.
18Đoàn khách đi ngang qua nó bèn tẻ tách đường, Đi vào trong Sa mạc, rồi chết mất.
19Путници из Теме погледаху, који иђаху у Севу уздаху се у њих;
19Đoàn khách ở Thê-ma tìm kiếm nước nó, Các kẻ bộ hành Sê-ba nhờ cậy nó;
20Али се постидеше што се поуздаше у њих, дошавши до њих осрамотише се.
20Nhưng chúng bị mắc cỡ vì nhờ cậy nơi nó; Khi đến tại khe, bèn phải hổ thẹn.
21Тако и ви постасте ништа; видесте погибао моју, и страх вас је.
21Hiện nay các bạn cũng không ra gì hết; Các bạn thấy sự đáng kinh khiếp, bèn run sợ.
22Еда ли сам вам рекао: Дајте ми, или од блага свог поклоните ми;
22Tôi há có nói rằng: Xin cung cấp cho tôi, Trong tài sản của các bạn, xin hãy lấy lễ vật dâng cho tôi, sao?
23Или избавите ме из руке непријатељеве, и из руке насилничке искупите ме?
23Hoặc cầu rằng: Xin hãy giải cứu tôi khỏi tay kẻ cừu địch, Và chuộc tôi khỏi tay kẻ hà hiếp ư?
24Поучите ме, и ја ћу ћутати; и у чему сам погрешио, обавестите ме.
24Hãy dạy dỗ tôi, tôi sẽ nín lặng; Xin chỉ cho tôi hiểu tôi đã lầm lỗi nơi nào.
25Како су јаке речи истините! Али шта ће укор ваш?
25Lời chánh trực có sức lực dường bao! Còn lời trách móc của các bạn nào có trách được gì?
26Мислите ли да ће речи укорити, и да је говор човека без надања ветар?
26Các bạn muốn trách móc tiếng nói sao? Song lời nói của một người ngã lòng chỉ như luồng gió.
27И на сироту нападате, и копате јаму пријатељу свом.
27Quả thật, các bạn xông hãm kẻ mồ côi, Và đào hầm gài bạn hữu mình.
28Зато сада погледајте ме, и видите лажем ли пред вама.
28Vậy bây giờ, nếu các bạn muốn, hãy ngó tôi, Tôi nào dám nói dối trước mặt các bạn đâu.
29Прегледајте, да не буде неправде; прегледајте, ја сам прав у том.
29Xin khá xét lại; chớ có sự bất công; Phải, hãy xét lại, vì duyên cớ tôi là công bình.
30Има ли неправде на језику мом? Не разбира ли грло моје зла?
30Có điều bất công nơi lưỡi tôi chăng? ổ gà tôi há chẳng phân biệt điều ác sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.