Jób
Chapter 6
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 6

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Odpovídaje pak Job, řekl:
1Gióp đáp lại rằng:
2Ó kdyby pilně zváženo bylo hořekování mé, a bída má na váze aby spolu vyzdvižena byla.
2Oâi! Chớ gì nỗi buồn tôi nhắc cân cho đúng, Và các tai nạn tôi để lên cân thăng bằng!
3Jistě že by se nad písek mořský těžší ukázala, pročež mi se i slov nedostává.
3Vì hiện giờ nó nặng hơn cát biển; Nên tại cớ ấy các lời tôi nói đại ra.
4Nebo střely Všemohoucího vězí ve mně, jejichž jed vysušil ducha mého, a hrůzy Boží bojují proti mně.
4Bởi vì các tên của Đấng Toàn năng trúng nhằm tôi; Tâm hồn tôi uống nọc độc của tên ấy; Sự kinh khiếp của Đức Chúa Trời dàn trận nghịch cùng tôi.
5Zdaliž řve divoký osel nad mladistvou travou? Řve-liž vůl nad picí svou?
5Chớ thì con lừa rừng nào kêu la khi có cỏ? Con bò nào rống khi có lương thảo?
6Zdaliž jedí to, což neslaného jest, bez soli? Jest-liž chut v věci slzké?
6Vật chi lạt lẽo, người ta nào ăn chẳng bỏ muối? Còn trong tròng trắng trứng gà, đâu có mùi lai gì?
7Ach, kterýchž se ostýchala dotknouti duše má, ty jsou již bolesti těla mého.
7Vật gì linh hồn tôi từ chối đá đến, Lại trở nên vật thực gớm ghê của tôi.
8Ó by se naplnila žádost má, a aby to, čehož očekávám, dal Bůh,
8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!
9Totiž, aby se líbilo Bohu setříti mne, vztáhnouti ruku svou, a zahladiti mne.
9Chớ chi Đức Chúa Trời đẹp lòng cà tán tôi, Buông tay Ngài ra trừ diệt tôi!
10Neboť mám ještě, čím bych se potěšoval, (ačkoli hořím bolestí, aniž mne Bůh co lituje), že jsem netajil řečí Nejsvětějšího.
10Vậy, tôi sẽ còn được an ủi, Và trong cơn đau đớn chẳng giản, Tôi sẽ vui mừng, bởi vì không có từ chối lời phán của Đấng Thánh.
11Nebo jaká jest síla má, abych potrvati mohl? Aneb jaký konec můj, abych prodlel života svého?
11Sức lực tôi nào đủ đợi cho nỗi, Cuối cùng tôi sẽ ra sao, mà tôi lại nhẫn nhịn được?
12Zdali síla má jest síla kamenná? Zdali tělo mé ocelivé?
12Sức tôi há là sức đá sao? Thịt tôi há dễ là đồng?
13Zdaliž pak obrany mé není při mně? Aneb zdravý soud vzdálen jest ode mne,
13Trong mình tôi chẳng có sự tiếp cứu, sự khôn ngoan bị cất khỏi tôi, Aáy há chẳng phải như vậy sao?
14Proti tomu, jehož lítostivost k bližnímu mizí, a kterýž bázeň Všemohoucího opustil?
14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.
15Bratří moji zmýlili mne jako potok, pominuli jako prudcí potokové,
15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.
16Kteříž kalní bývají od ledu, a v nichž se kryje sníh.
16Nó bị đục vì cớ nước đá, Có giá tuyết ẩn ở trong.
17V čas horka vysychají; když sucho bývá, mizejí z místa svého.
17Nhưng trong khi giựt xuống, khe bèn khô cạn, Lúc nắng giọi, nó lại biến khỏi chỗ nó.
18Sem i tam roztěkají se od toku svého obecného, v nic se obracejí a hynou.
18Đoàn khách đi ngang qua nó bèn tẻ tách đường, Đi vào trong Sa mạc, rồi chết mất.
19To vidouce houfové jdoucích z Tema, zástupové Sabejských, jenž naději měli v nich,
19Đoàn khách ở Thê-ma tìm kiếm nước nó, Các kẻ bộ hành Sê-ba nhờ cậy nó;
20Zastyděli se, že v nich doufali; nebo přišedše až k nim, oklamáni jsou.
20Nhưng chúng bị mắc cỡ vì nhờ cậy nơi nó; Khi đến tại khe, bèn phải hổ thẹn.
21Tak zajisté i vy byvše, nejste; vidouce potření mé, děsíte se.
21Hiện nay các bạn cũng không ra gì hết; Các bạn thấy sự đáng kinh khiếp, bèn run sợ.
22Zdali jsem řekl: Přineste mi, aneb z zboží svého udělte darů pro mne?
22Tôi há có nói rằng: Xin cung cấp cho tôi, Trong tài sản của các bạn, xin hãy lấy lễ vật dâng cho tôi, sao?
23Aneb: Vysvoboďte mne z ruky nepřítele, a z ruky násilníků vykupte mne?
23Hoặc cầu rằng: Xin hãy giải cứu tôi khỏi tay kẻ cừu địch, Và chuộc tôi khỏi tay kẻ hà hiếp ư?
24Poučte mne, a budu mlčeti, a v čem bych bloudil, poslužte mi k srozumění.
24Hãy dạy dỗ tôi, tôi sẽ nín lặng; Xin chỉ cho tôi hiểu tôi đã lầm lỗi nơi nào.
25Ó jak jsou pronikavé řeči upřímé! Ale co vzdělá obviňování vaše?
25Lời chánh trực có sức lực dường bao! Còn lời trách móc của các bạn nào có trách được gì?
26Zdali jen z slov mne viniti myslíte, a převívati řeči choulostivého?
26Các bạn muốn trách móc tiếng nói sao? Song lời nói của một người ngã lòng chỉ như luồng gió.
27Také i na sirotka se obořujete, anobrž jámu kopáte příteli svému.
27Quả thật, các bạn xông hãm kẻ mồ côi, Và đào hầm gài bạn hữu mình.
28A protož nyní chtějtež popatřiti na mne, a suďte, klamám-liť před oblíčejem vaším.
28Vậy bây giờ, nếu các bạn muốn, hãy ngó tôi, Tôi nào dám nói dối trước mặt các bạn đâu.
29Napravte se, prosím, nechť není nepravostí; napravte se, pravím, a tak poznáte, žeť jest spravedlnost v té řeči mé.
29Xin khá xét lại; chớ có sự bất công; Phải, hãy xét lại, vì duyên cớ tôi là công bình.
30A jest-li na jazyku mém nepravost, neměl-liž bych, čitedlen býti bíd?
30Có điều bất công nơi lưỡi tôi chăng? ổ gà tôi há chẳng phân biệt điều ác sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.