Jób 29
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ještě dále Job vedl řeč svou, a řekl:
1Gióp cứ nói lẽ luận cao mình, mà rằng:
2Ó bych byl jako za časů předešlých, za dnů, v nichž mne Bůh zachovával,
2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;
3Dokudž svítil svící svou nad hlavou mou, při jehož světle chodíval jsem v temnostech,
3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.
4Tak jako jsem byl za dnů mladosti své, dokudž přívětivost Boží byla v stanu mém,
4Chớ chi tôi được như lúc còn tráng kiệt, Khi tình thiệt hữu của Đức Chúa Trời còn đoái đến trại tôi;
5Dokudž ještě Všemohoucí byl se mnou, a všudy vůkol mne dítky mé,
5Khi Đấng Toàn năng còn ở cùng tôi, Và các con cái tôi vây quanh tôi;
6Když šlepěje mé máslem oplývaly, a skála vylévala mi prameny oleje,
6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!
7Když jsem vycházel k bráně skrze město, a na ulici strojíval sobě stolici svou.
7Khi tôi đi ra đến cửa thành, Sửa soạn chỗ ngồi mình tại phố chợ,
8Jakž mne spatřovali mládenci, skrývali se, starci pak povstávali a stáli.
8Các gã trai trẻ thấy tôi bèn ẩn đi, Và các người già cả đều chổi dậy và đứng;
9Knížata choulili se v řečech, anobrž ruku kladli na ústa svá.
9Những quan trưởng kiêng nói, Và lấy tay bụm miệng;
10Hlas vývod se tratil, a jazyk jejich lnul k dásním jejich.
10Tiếng người tước vị nín thinh, Và lưỡi họ dính nơi ổ gà.
11Nebo ucho slyše, blahoslavilo mne, a oko vida, posvědčovalo mi,
11Khi tai ai nghe tôi, bèn xưng tôi có phước, Mắt ai thấy tôi, bèn làm chứng cho tôi.
12Že vysvobozuji chudého volajícího, a sirotka, i toho, kterýž nemá spomocníka.
12Aáy vì tôi giải cứu kẻ khốn cùng kêu cầu, Và kẻ mồ côi không ai giúp đỡ.
13Požehnání hynoucího přicházelo na mne, a srdce vdovy k plésání jsem vzbuzoval.
13Kẻ gần chết chúc phước cho tôi, Và tôi làm cho lòng người góa bụa nức nở vui mừng.
14V spravedlnost jsem se obláčel, a ona ozdobovala mne; jako plášť a koruna byl soud můj.
14Tôi mặc lấy sự công bình, và nó che phủ tôi, Sự ngay thẳng tôi khác nào áo ngoài và mão triều thiên.
15Místo očí býval jsem slepému, a místo noh kulhavému.
15Tôi đã như con mắt cho kẻ mù, Và như chân cho kẻ què.
16Byl jsem otcem nuzných, a na při, jíž jsem nebyl povědom, vyptával jsem se.
16Tôi đã làm cha cho kẻ nghèo khó, Còn duyên cớ của kẻ lạ, tôi tra xét cho rõ ràng.
17A tak vylamoval jsem třenovní zuby nešlechetníka, a z zubů jeho vyrážel jsem loupež.
17Tôi bẻ gẫy hàm kẻ bất công, Và rứt mồi nó ngậm nơi răng.
18A protož jsem říkal: V hnízdě svém umru, a jako písek rozmnožím dny.
18Tôi bèn nói rằng: Ta sẽ thác trong ổ của ta; Ngày ta sẽ nhiều như hột cát;
19Kořen můj rozloží se při vodách, a rosa nocovati bude na ratolestech mých.
19Rễ ta bò ăn dài theo nước, Và cả đêm sương đọng trên nhành ta.
20Sláva má mladnouti bude při mně, a lučiště mé v ruce mé obnovovati se.
20Vinh hiển ta mới mẻ với ta luôn, Cung ta được cứng mạnh lại trong tay ta.
21Poslouchajíce, čekali na mne, a přestávali na radě mé.
21Người ta lắng tai nghe tôi, chờ đợi, Và làm thinh đặng nghe lời tôi bàn.
22Po slovu mém nic neměnili, tak na ně dštila řeč má.
22Sau khi tôi nói, chúng không còn đáp lại; Lời tôi nói gội nhuần trên chúng (như sương).
23Nebo očekávali mne jako deště, a ústa svá otvírali jako k přívalu žádostivému.
23Họ trông đợi tôi như trông đợi mưa, Hả miệng ra dường như vua tại giữa quân đội, Khác nào một kẻ an ủi những người sầu.
24Žertoval-li jsem s nimi, nevěřili; pročež u vážnosti mne míti neoblevovali.
24Tôi mỉn cười với chúng, khi chúng bị ngã lòng; Họ chẳng hề làm rối nét mặt bình tịnh tôi được.
25Přišel-li jsem kdy k nim, sedal jsem na předním místě, a tak bydlil jsem jako král v vojště, když smutných potěšuje.
25Tôi chọn con đường cho chúng, và ngồi làm đầu họ. ỳ như vua tại giữu quân đội, Khác nào một kẻ an ủy những người sầu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.