Jób
Chapter 17
Kralice Bible (1613)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Jób 17

Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Dýchání mé ruší se, dnové moji hynou, hrobu blízký jsem.
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
2Jistě posměvači jsou u mne, a pro jejich mne kormoucení nepřichází ani sen na oči mé.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
3Postav mi, prosím, rukojmě za sebe; kdo jest ten, nechť mi na to ruky podá.
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
4Nebo srdce jejich přikryl jsi, aby nerozuměli, a protož jich nepovýšíš.
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
5Kdož pochlebuje bližním, oči synů jeho zhynou.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
6Jistě vystavil mne za přísloví lidem, a za divadlo všechněm,
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
7Tak že pro žalost pošly oči mé, a oudové moji všickni stínu jsou podobni.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
8Užasnouť se nad tím upřímí, a však nevinný proti pokrytci vždy se zsilovati bude.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
9Přídržeti se bude, pravím, spravedlivý cesty své, a ten, jenž jest čistých rukou, posilní se více.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
10Tolikéž i vy všickni obraťte se, a poďte, prosím; neboť nenacházím mezi vámi moudrého.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
11Dnové moji pomíjejí, myšlení má mizejí, přemyšlování, pravím, srdce mého.
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
12Noc mi obracejí v den, a světla denního ukracují pro přítomnost temností.
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
13Abych pak čeho i očekával, hrob bude dům můj, ve tmě usteli ložce své.
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
14Jámu nazovu otcem svým, matkou pak a sestrou svou červy.
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
15Kdež jest tedy očekávání mé? A kdo to, čím bych se troštoval, spatří?
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
16Do skrýší hrobu sstoupí, poněvadž jest všechněm v prachu země odpočívati.
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.