Job
Chapter 17
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Job 17

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MI ALIENTO está corrompido, acórtanse mis días, y me está aparejado el sepulcro.
1Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả sẵn dành cho tôi!
2No hay conmigo sino escarnecedores, en cuya acrimonia se detienen mis ojos.
2Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
3Pon ahora, dame fianza para litigar contigo: ¿quién tocará ahora mi mano?
3Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
4Porque á éstos has tú escondido su corazón de inteligencia: por tanto, no los ensalzarás.
4Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
5El que denuncia lisonjas á sus prójimos, los ojos de sus hijos desfallezcan.
5Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
6El me ha puesto por parábola de pueblos, y delante de ellos he sido como tamboril.
6Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
7Y mis ojos se oscurecieron de desabrimiento, y mis pensamientos todos son como sombra.
7Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
8Los rectos se maravillarán de esto, y el inocente se levantará contra el hipócrita.
8Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
9No obstante, proseguirá el justo su camino, y el limpio de manos aumentará la fuerza.
9Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
10Mas volved todos vosotros, y venid ahora, que no hallaré entre vosotros sabio.
10Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
11Pasáronse mis días, fueron arrancados mis pensamientos, los designios de mi corazón.
11Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
12Pusieron la noche por día, y la luz se acorta delante de las tinieblas.
12Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
13Si yo espero, el sepulcro es mi casa: haré mi cama en las tinieblas.
13Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
14A la huesa tengo dicho: Mi padre eres tú; á los gusanos: Mi madre y mi hermana.
14Vì tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
15¿Dónde pues estará ahora mi esperanza? y mi esperanza ¿quién la verá?
15Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
16A los rincones de la huesa descenderán, y juntamente descansarán en el polvo.
16Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.